Điều 2. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
1. Đối tượng nộp lệ phí: Chủ đầu tư theo quy định của Luật Xây dựng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Mức thu lệ phí
| STT | Nội dung thu | Mức thu (đồng/01 giấy phép) |
| 1 | Cấp giấy phép xây dựng mới, giấy phép sửa chữa cải tạo, giấy phép di dời đối với nhà ở riêng lẻ | 50.000 |
| 2 | Cấp giấy phép xây dựng mới, giấy phép sửa chữa cải tạo, giấy phép di dời đối với công trình khác | 100.000 |
| 3 | Điều chỉnh, gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng | 10.000 |
Mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng khi thực hiện thông qua dịch vụ công trực tuyến áp dụng theo Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí “0 đồng” khi thực hiện các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
3. Tổ chức thu lệ phí
a) Ủy ban nhân dân thành phố hoặc các cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp, ủy quyền theo quy định.
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
4. Chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí
a) Tổ chức thu lệ phí có trách nhiệm kê khai, thu, nộp và quyết toán lệ phí theo quy định tại Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí.
b) Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản liên quan trong quá trình thu lệ phí. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.