vanban.org

Điều 2. Tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất — Nghị quyết 14/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 40/2025/NQ-HĐND · 31/12/2025
Cần Thơ Ban hành 12/12/2024 Hiệu lực 12/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số '40/2025/NQ-HĐND Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 40/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 14/2024/NQ-HĐND Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất · 14/2024/NQ-HĐND
01/01/202640/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 12/12/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 14/2024/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất

1. Tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất

a) Đối với nhóm đất phi nông nghiệp: Căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh, thương mại; điều kiện về giao thông; các yếu tố liên quan đến quy hoạch sử dụng đất. 

b) Đối với nhóm đất nông nghiệp: Căn cứ năng suất cây trồng, vật nuôi liên quan đến thửa đất, khoảng cách từ nơi sản xuất, đến nơi tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, các điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc sản xuất, cung cấp nước tưới.    

c) Đối với các thửa đất, khu đất có vị trí đặc biệt làm ảnh hưởng tăng hoặc giảm giá đất so với vị trí liền kề, căn cứ vào kết quả khảo sát giá đất theo nguyên tắc thị trường để quy định cụ thể khi xây dựng bảng giá đất.    

2. Số lượng vị trí đất trong bảng giá đất

a) Đối với đất nông nghiệp

Đối với đất nông nghiệp có 03 vị trí đất trên bảng giá đất, bao gồm:  

- Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp các tuyến đường giao thông, hẻm, khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư được quy định trên bảng giá đất.

- Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp các tuyến đường giao thông, hẻm hiện hữu chưa được quy định trên bảng giá đất, tiếp giáp sông, rạch, kênh.

- Vị trí 3 (vị trí còn lại): Áp dụng đối với các thửa đất không tiếp giáp các tuyến đường giao thông, khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư, sông, rạch, kênh.

b) Đối với đất phi nông nghiệp

Đối với đất phi nông nghiệp có 03 vị trí đất trên bảng giá đất, bao gồm: 

- Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp các tuyến đường giao thông, hẻm, khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư được quy định trên bảng giá đất.

- Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp các tuyến đường giao thông, hẻm hiện hữu chưa được quy định trên bảng giá đất.

- Vị trí 3 (vị trí còn lại): Áp dụng đối với các thửa đất không tiếp giáp các tuyến đường giao thông, hẻm, khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư.