Điều 2. Mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản
1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (bao gồm cả trường hợp hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân không nhằm mục đích khai thác khoáng sản nhưng thu được khoáng sản) theo Biểu mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản là tấn hoặc mét khối (m3 ) khoáng sản nguyên khai theo Biểu mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
4. Phương pháp tính phí, kê khai, nộp, quản lý và sử dụng phí được quy định tại Điều 7, khoản 1 và khoản 2 Điều 8 Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.