vanban.org

Điều 2. Mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông — Nghị quyết 14/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/09/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạc Liêu Ban hành 23/08/2024 Hiệu lực 02/09/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 14/2024/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu năm học 2024 - 2025 · 14/2024/NQ-HĐND
02/09/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu năm học 2023 - 2024 · 01/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 19/2022/NQ-HĐND Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 19/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 08/2021/NQ-HĐND Về việc kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết số 01/2016/NQ-HĐND ngày 01 tháng 4 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức học phí đối với các chương trình giáo dục đại trà cấp học mầm non và giáo dục phổ thông, giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu đến hết năm học 2021 - 2022 · 08/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 14/2024/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông

1. Mức thu học phí năm học 2024 - 2025 đối với cơ sở giáo dục công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên như sau:

a) Mức thu học phí học trực tiếp:

Đơn vị: đồng/học sinh/tháng

TT Cấp học Vùng thành thị (phường, thị trấn) Vùng nông thôn (các xã)
1 Mầm non
a Mầm non bán trú 80.000 40.000
b Mầm non không bán trú 60.000 30.000
2 Trung học cơ sở 60.000 30.000
3 Trung học phổ thông 70.000 35.000

b) Mức học phí học trực tuyến: Trường hợp học trực tuyến (học online) thì mức học phí bằng 80% mức học phí theo từng cấp học quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

2. Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình giáo dục phổ thông được áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Học sinh đóng học phí theo mức thu tại cơ sở giáo dục công lập nơi học sinh theo học.

4. Cơ sở giáo dục công lập thu học phí theo số tháng thực học, nhưng không quá 09 tháng/năm học.

5. Các quy định về chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ tiền đóng học phí cho các đối tượng thụ hưởng và nội dung không quy định trong nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ "quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo" và các văn bản quy định hiện hành khác có liên quan.