Điều 2. Mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông
1. Mức thu học phí năm học 2024 - 2025 đối với cơ sở giáo dục công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên như sau:
a) Mức thu học phí học trực tiếp:
Đơn vị: đồng/học sinh/tháng
| TT | Cấp học | Vùng thành thị (phường, thị trấn) | Vùng nông thôn (các xã) |
| 1 | Mầm non | ||
| a | Mầm non bán trú | 80.000 | 40.000 |
| b | Mầm non không bán trú | 60.000 | 30.000 |
| 2 | Trung học cơ sở | 60.000 | 30.000 |
| 3 | Trung học phổ thông | 70.000 | 35.000 |
b) Mức học phí học trực tuyến: Trường hợp học trực tuyến (học online) thì mức học phí bằng 80% mức học phí theo từng cấp học quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
2. Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình giáo dục phổ thông được áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Học sinh đóng học phí theo mức thu tại cơ sở giáo dục công lập nơi học sinh theo học.
4. Cơ sở giáo dục công lập thu học phí theo số tháng thực học, nhưng không quá 09 tháng/năm học.
5. Các quy định về chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ tiền đóng học phí cho các đối tượng thụ hưởng và nội dung không quy định trong nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ "quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo" và các văn bản quy định hiện hành khác có liên quan.