vanban.org

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số Mục tại Chương I và Chương II của Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh. — Nghị quyết 14/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/06/2025 Thay thế: 17/2025/NQ-HĐND · 25/06/2025
Hà Nam Ban hành 06/07/2023 Hiệu lực 16/07/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 17/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Ninh Bình · 17/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 17/2025/NQ-HĐND Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Hà Nam · 17/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 14/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND ngày 14 tháng 10 năm 2021 và Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Hội động nhân dân tỉnh Hà Nam · 14/2023/NQ-HĐND
25/06/202517/2025/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 16/07/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 14/2023/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số Mục tại Chương I và Chương II của Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

1. Sửa đổi Mục VI Chương I quy định về định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình thuộc ngân sách cấp tỉnh như sau:

“VI. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình

1. Chi công tác/hoạt động khám bệnh, chữa bệnh

1.1. Đối với các bệnh viện tuyến tính tự chủ một phần kinh phí chi thường xuyên: Không cấp kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước đối với khoản chi đã kết cấu trong giá dịch vụ khám chữa bệnh. Hàng năm xác định cụ thể phần kinh phí chưa kết cấu trong giá dịch vụ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh giao dự toán cho đơn vị.

1.2. Đối với các bệnh viện xã hội (Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện Lao và bệnh Phổi, Bệnh viện Phong):

a) Chi tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương:

Phân bổ theo chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao và các quy định hiện hành về tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương.

b) Định mức chi hoạt động thường xuyên: 17 triệu đồng/biên chế/năm.

c) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Chi hỗ trợ bệnh nhân phong theo quy định hiện hành và các nhiệm vụ khác được cấp thẩm quyền giao.

2. Chi công tác y tế dự phòng, dân số gia đình và các hoạt động y tế khác

a) Chi tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương:

Phân bổ theo chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao và các quy định hiện hành về tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương.

b) Định mức chi hoạt động thường xuyên: 17 triệu đồng/biên chế/năm.

c) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung:

- Hoạt động của y tế dự phòng tuyến tỉnh: 5.000 triệu đồng/năm để phục vụ phòng chống dịch bệnh thường xuyên.

- Các hoạt động dân số gia đình và y tế khác: được tính trên cơ sở chính sách, chế độ và mức chi cho từng nhiệm vụ cụ thể; các kế hoạch, đề án,... được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối ngân sách.

3. Phân bổ theo tiêu chí bổ sung khác

Kinh phí ngân sách nhà nước đóng hoặc hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng; các nhiệm vụ khác theo các quy định hiện hành”.

2. Sửa đổi, bổ sung Mục V Chương II quy định về định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế thuộc ngân sách cấp huyện như sau:

“V. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình

1. Chi công tác/hoạt động khám bệnh, chữa bệnh

Đối với Trung tâm y tế các huyện, thị xã, thành phố; Bệnh viện đa khoa khu vực Nam Lý tự chủ một phần kinh phí chi thường xuyên: Không cấp kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước đối với khoản chi đã kết cấu trong giá dịch vụ khám chữa bệnh. Hàng năm xác định cụ thể phần kinh phí chưa kết cấu trong giá dịch vụ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cấp huyện giao dự toán cho đơn vị.

2. Chi công tác y tế dự phòng, dân số gia đình và các hoạt động y tế khác

a) Chi tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương:

Phân bổ theo chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao và các quy định hiện hành về tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương.

b) Định mức chi hoạt động thường xuyên: 13,6 triệu đồng/biên chế/năm.

c) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung:

- Hoạt động của y tế dự phòng tuyến huyện 500 triệu đồng/huyện/năm để phục vụ phòng chống dịch bệnh thường xuyên.

- Các hoạt động dân số gia đình và y tế khác: được tính trên cơ sở chính sách, chế độ và mức chi cho từng nhiệm vụ cụ thể; các kế hoạch, đề án,... được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối ngân sách.

3. Trạm y tế xã, phường, thị trấn

a) Chi tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương: Phân bổ theo chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao và các quy định hiện hành về tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương.

b) Kinh phí chi trả phụ cấp hàng tháng cho nhân viên y tế thôn và cộng tác viên dân số thôn, tổ dân phố theo quy định hiện hành.

c) Định mức chi hoạt động thường xuyên: 40 triệu đồng/trạm y tế/năm.

4. Phân bổ theo tiêu chí bổ sung khác

a) Kinh phí ngân sách nhà nước đóng hoặc hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng; các nhiệm vụ khác theo các quy định hiện hành.

b) Kinh phí thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án và nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao trên cơ sở các quy định hiện hành và khả năng cân đối ngân sách”.