vanban.org

Điều 12. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước — Nghị quyết 14/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/09/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 06/2025/NQ-HĐND · 15/09/2025
Đắk Lắk Ban hành 10/10/2023 Hiệu lực 20/10/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 14/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk · 14/2023/NQ-HĐND
25/09/202506/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 20/10/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 14/2023/NQ-HĐND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước

1. Người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tuyệt mật: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Người có thẩm quyền quyết định cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tối mật bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh;

b) Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh;

c) Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.

3. Người có thẩm quyền quyết định cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Mật bao gồm:

a) Người quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Người đứng đầu các Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này. Văn bản đề nghị phải ghi rõ bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng; cam kết bảo vệ bí mật nhà nước và các thông tin sau:

a) Đối với cơ quan, tổ chức: ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, người đại diện cơ quan, tổ chức.

b) Đối với cá nhân: ghi rõ họ và tên; số của một trong số các giấy tờ sau: Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Chứng minh Công an nhân dân hoặc số Giấy chứng minh do Quân đội nhân dân cấp; địa chỉ liên lạc; vị trí công tác.

5. Trường hợp từ chối cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước, người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.