vanban.org

Điều 4. Trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng — Nghị quyết 14/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/04/2025 Thay thế: 04/2025/NQ-HĐND · 27/03/2025
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 08/12/2023 Hiệu lực 01/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 04/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 14/2023/NQ-HĐND Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng và chế độ ăn ngày lễ, Tết, khi ốm đau đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 14/2023/NQ-HĐND
06/04/202504/2025/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 14/2023/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng

1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội làm căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội cho đối tượng quy định khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là 450.000 đồng.

2. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng

Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều này nhân với hệ số tương ứng sau đây:

a) Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này.

b) Hệ số 3,5 đối với đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này dưới 4 tuổi và hệ số 3,0 đối với đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này từ 04 đến dưới 16 tuổi.

c) Hệ số 2,5 đối với đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này.

d) Hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này đang nuôi một con và hệ số 3,0 đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này đang nuôi từ hai con trở lên.

đ) Hệ số 2,5 đối với người từ 60 đến dưới 80 tuổi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này và hệ số 3,0 đối với người từ 80 tuổi trở lên quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này.

e) Hệ số 1,0 đối với đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này nhưng không thuộc hộ nghèo chuẩn quốc gia, hộ cận nghèo chuẩn quốc gia, hộ nghèo chuẩn của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này thuộc hộ nghèo chuẩn quốc gia, hộ cận nghèo chuẩn quốc gia, hộ nghèo chuẩn của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

g) Hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này.

3. Hỗ trợ mua bảo hiểm y tế

Đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được hỗ trợ 100% kinh phí mua bảo hiểm y tế.

4. Hỗ trợ chi phí mai táng khi chết

Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được hỗ trợ chi phí mai táng khi chết với mức là 7.200.000 đồng.