Điều 4. Quy định tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương
1. Hàng năm, ngân sách địa phương bố trí đối ứng tối thiểu với tỷ lệ 1:1 tổng vốn ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình cho tỉnh.
2. Ngân sách tỉnh hỗ trợ, bổ sung cho các huyện thực hiện Chương trình:
a) Huyện đạt chuẩn nông thôn mới trong giai đoạn 2021-2025 (huyện Tam Đường và huyện Than Uyên): Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% vốn của trung ương phân bổ cho các huyện.
b) Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% vốn lập quy hoạch chung xây dựng xã nông thôn mới cho các xã ngoài đối tượng hỗ trợ vốn ngân sách trung ương từ Chương trình (54 xã) theo đúng hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
c) Hàng năm căn cứ vào nhu cầu và khả năng cân đối, ngân sách tỉnh hỗ trợ cho 04 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, 14 xã đặc biệt khó khăn đạt chuẩn nông thôn mới trong giai đoạn 2021-2025 theo kế hoạch của tỉnh, 25% thôn, bản thuộc các xã đặc biệt khó khăn được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới theo tiêu chí của tỉnh nhưng không thuộc đối tượng, nội dung hỗ trợ từ ngân sách trung ương thực hiện chương trình.
3. Ngân sách các huyện, thành phố
a) Giai đoạn 2021-2025, căn cứ vào nguồn vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện, thành phố chủ động cân đối bố trí đủ vốn đối ứng ngân sách địa phương theo tỷ lệ tối thiểu 1:1 để thực hiện các nội dung, hoạt động của Chương trình theo quy định.
b) Hàng năm các huyện, thành phố dành tối thiểu 50% tiền thu sử dụng đất; huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để bố trí cho Chương trình xây dựng nông thôn mới (sau khi hoàn thành các tiêu chí thuộc Chương trình xây dựng nông thôn mới, số kinh phí còn lại được sử dụng cho các nhiệm vụ chi khác theo quy định của pháp luật).
c) Tập trung, bố trí, lồng ghép các nguồn vốn, khuyến khích, vận động các tổ chức, cá nhân tham gia để đạt mục tiêu xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn huyện, thành phố.