vanban.org

Điều 4. Hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng — Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2023 Sửa đổi, bổ sung: 20/2023/NQ-HĐND · 10/10/2023
Cà Mau Ban hành 09/12/2022 Hiệu lực 19/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND Quy định nội dung hỗ trợ, trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ thực hiện phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, phát triển sản xuất cộng đồng, phát triển sản xuất theo nhiệm vụ thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 14/2022/NQ-HĐND
10/10/202320/2023/NQ-HĐNDBổ sung Hiện hành 19/12/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng

1. Điều kiện thực hiện Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này, phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Cộng đồng dân cư đề xuất dự án phát triển sản xuất là nhóm hộ được Ủy ban nhân dân cấp xã chứng thực; tổ hợp tác thành lập tự nguyện theo quy định của pháp luật; nhóm hộ do các tổ chức chính trị - xã hội làm đại diện; nhóm hộ do Ban phát triển ấp, khóm làm đại diện hoặc nhóm hộ do người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số.

b) Tổ, nhóm cộng đồng phải có thành viên có kinh nghiệm làm kinh tế giỏi.

c) Hộ tham gia dự án phải đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, lao động, tư liệu sản xuất đáp ứng nội dung của dự án và cam kết đảm bảo phần đối ứng thực hiện dự án.

d) Thực hiện cơ chế quay vòng một phần vốn hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật để luân chuyển trong cộng đồng (nếu có) theo quy định.

2. Nội dung hỗ trợ đối với Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

a) Các nội dung quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này;

b) Dán nhãn sản phẩm;

c) Tập huấn kỹ thuật theo nhu cầu của các thành viên tổ nhóm, nâng cao năng lực quản lý và vận hành tổ nhóm;

d) Hỗ trợ cán bộ trực tiếp đến tận hộ gia đình hướng dẫn thực hiện dự án cho đến khi có kết quả.

3. Nội dung hỗ trợ đối với Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững Các nội dung quy định tại điểm b, c, d, e, g khoản 1 Điều 3 và điểm c, d khoản 2 Điều này của Nghị quyết.

4. Trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ thực hiện dự án: theo Phụ lục II kèm theo Nghị quyết này.

Bổ sung bởi 20/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 10/10/2023

5. Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước: Tối đa 90% tổng kinh phí thực hiện một (01) dự án trên địa bàn đặc biệt khó khăn; tối đa 75% tổng kinh phí thực hiện một (01) dự án trên địa bàn khó khăn; tối đa 55% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án trên các địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia