vanban.org

Điều 2. Mức hỗ trợ thường xuyên, nguồn kinh phí — Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/07/2024 Thay thế: Số: 02/2024/NQ-HĐND · 27/06/2024
Bình Phước Ban hành 12/07/2022 Hiệu lực 22/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 20/2025/NQ-HĐND Quy định tiêu chí thành lập, số lượng thành viên, mức hỗ trợ, bồi thường và bảo đảm điều kiện hoạt động của Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 20/2025/NQ-HĐND
NGHỊ QUYẾT SỐ Số: 02/2024/NQ-HĐND BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ THÀNH LẬP, TIÊU CHÍ VỀ SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN TỔ BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ; MỨC CHI VÀ MỨC HỖ TRỢ, BỒI DƯỠNG CHO NGƯỜI THAM GIA LỰC LƯỢNG THAM GIA BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC · Số: 02/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội Dân phòng trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 14/2022/NQ-HĐND
22/07/2022Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức hỗ trợ thường xuyên, nguồn kinh phí

          1. Mức hỗ trợ thường xuyên

          a) Đội trưởng đội dân phòng được hưởng mức hỗ trợ hàng tháng bằng hệ số là 0,2 mức lương tối thiểu vùng;

          b) Đội phó đội dân phòng được hưởng mức hỗ trợ hàng tháng bằng hệ số là 0,15 mức lương tối thiểu vùng.

          2. Nguồn kinh phí

          Do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.