Điều 4. Ngân sách cấp huyện
1. Nguồn thu của ngân sách cấp huyện, gồm:
a) Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100%:
- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện.
- Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan Nhà nước thuộc cấp huyện thực hiện, trường hợp được cấp có thẩm quyền cho khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp huyện và doanh nghiệp Nhà nước thuộc cấp huyện thực hiện, sau khi trừ phần được trích lại để bù đắp chi phí theo quy định của pháp luật.
- Lệ phí do các cơ quan Nhà nước thuộc cấp huyện thực hiện thu.
- Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cấp huyện thực hiện.
- Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc huyện xử lý theo quy định của pháp luật, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật.
- Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác thuộc cấp huyện quản lý.
- Huy động đóng góp từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật cho ngân sách cấp huyện.
- Thu kết dư ngân sách cấp huyện.
- Các khoản thu khác của ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật.
b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách tỉnh với ngân sách cấp huyện.
- Lệ phí môn bài thu từ các Doanh nghiệp, Công ty, Hợp tác xã (không kể Lệ phí môn bài thu từ Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ phần có vốn Nhà nước, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).
- Thuế giá trị gia tăng do cấp huyện quản lý, bao gồm cả thuế giá trị gia tăng của các nhà thầu phụ phát sinh từ các hoạt động dịch vụ phục vụ hoạt động thăm dò và khai thác dầu, khí; không kể thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp do cấp huyện quản lý, bao gồm cả thuế thu nhập doanh nghiệp của các nhà thầu phụ phát sinh từ các hoạt động dịch vụ phục vụ hoạt động thăm dò và khai thác dầu, khí; không kể thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt do cấp huyện quản lý, không kể thuế tiêu thụ đặc biệt từ hàng hóa nhập khẩu, bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa từ cơ sở kinh doanh nhập khẩu tiếp tục bán ra trong nước.
- Thuế tài nguyên do cấp huyện quản lý, không kể thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí.
- Thuế thu nhập cá nhân do cấp huyện quản lý (chuyển nhượng tài sản,...).
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp do cấp huyện quản lý (trừ thu từ hộ gia đình).
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do cấp huyện quản lý.
- Tiền sử dụng đất do cấp huyện giao đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất này do Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp huyện cấp; không kể thu tiền sử dụng đất từ đấu giá quyền sử dụng đất do cấp huyện tổ chức đấu giá, nhưng thẩm quyền phê duyệt thuộc cấp tỉnh thì thực hiện phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện (đơn vị có tài sản thực hiện đấu giá)).
- Thu tiền sử dụng đất từ đấu giá quyền sử dụng đất do cấp huyện tổ chức đấu giá, nhưng thẩm quyền phê duyệt thuộc cấp tỉnh thì thực hiện phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện (đơn vị có tài sản thực hiện đấu giá).
- Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước do cấp huyện quản lý, không kể tiền thuê mặt nước từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí.
- Lệ phí trước bạ do cấp huyện quản lý.
c) Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh.
d) Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp huyện từ năm trước chuyển sang.
2. Nhiệm vụ chi của ngân sách huyện:
a) Chi đầu tư phát triển:
- Chi đầu tư cho các chương trình, dự án do cấp huyện quản lý.
- Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính do cấp huyện quản lý theo quy định của pháp luật; đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp do cấp huyện quản lý theo quy định của pháp luật; chi quy hoạch.
- Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo phân cấp do cấp huyện quản lý.
b) Chi thường xuyên:
- Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề do cấp huyện quản lý:
+ Giáo dục phổ thông, bổ túc văn hóa, nhà trẻ, mẫu giáo, phổ thông dân tộc nội trú và các hoạt động giáo dục khác.
+ Đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác.
- Sự nghiệp khoa học và công nghệ: Các hoạt động ứng dụng khoa học và công nghệ và các hoạt động khoa học và công nghệ khác do cấp huyện quản lý (trừ nhiệm vụ chi nghiên cứu khoa học công nghệ).
- Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội do cấp huyện thực hiện theo quy định của Chính phủ.
- Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình: Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác do cấp huyện quản lý.
- Sự nghiệp văn hóa thông tin và hoạt động văn hóa khác do cấp huyện quản lý.
- Sự nghiệp phát thanh, truyền hình và các tổ chức hoạt động khác do cấp huyện quản lý.
- Sự nghiệp thể dục thể thao và các tổ chức hoạt động khác do cấp huyện quản lý.
- Sự nghiệp bảo vệ môi trường và các tổ chức hoạt động khác do cấp huyện quản lý.
- Các hoạt động kinh tế do cấp huyện quản lý:
+ Sự nghiệp giao thông: Duy tu bảo dưỡng, sửa chữa cầu, đường bộ, đường thủy nội địa và công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường.
+ Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, công tác khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm và khuyến công, chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
+ Sự nghiệp thị chính: Duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác.
+ Chi công tác lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành.
+ Các sự nghiệp kinh tế khác.
- Hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam ở cấp huyện.
- Hỗ trợ kinh phí cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở cấp huyện theo quy định của pháp luật.
- Chi đảm bảo xã hội: bao gồm cả chi thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật.
- Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật.
c) Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp huyện.
d) Chi bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã.