vanban.org

Nghị quyết số 14 /2022 /NQ-HĐND Quy định các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu chi đối với dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/07/2025
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 16/09/2022 Hiệu lực 26/09/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 14 /2022 /NQ-HĐND Quy định các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu chi đối với dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 14 /2022 /NQ-HĐND
24/07/202518/2025/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 26/09/2022Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 24/07/2025 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Quy định các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu chi đối với dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục công lập

trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

_____________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ CHÍN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ điểm b khoản 6 Điều 99 Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ khoản 3 Điều 7 và khoản 2 Điều 18 Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập;

Căn cứ khoản 3 Điều 4 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Xét Tờ trình số 156 /TTr-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu dự thảo Nghị quyết Quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số  117/BC-VHXH  ngày 12 tháng 9 năm 2022 của  Ban  Văn  hóa  xã hội  Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ sở giáo dục mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung  tâm giáo dục thường xuyên (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục công lập).

b) Trẻ em học mầm non, học sinh đang học tại các cơ sở giáo dục công lập.

c) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, chi các khoản thu dịch vụ phục vụ hỗ trợ các hoạt động của nhà trường.

Điều 2. Các khoản thu và mức thu

STT Các khoản thu Đơn vị tính Mức thu
Huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức     Thành phố Bà Rịa Thành phố Vũng Tàu, thị xã phú Mỹ, huyện Côn Đảo
1 Dịch vụ phục vụ tổ chức các lớp học bán trú
a) Giáo dục mầm non
  Tiền ăn của trẻ học bán trú (sáng, trưa, xế) đồng/ngày/trẻ 26.000 31.000 31.000
  Đồ dùng bán trú đồng/năm học/trẻ 160.000 160.000 160.000
b) Giáo dục tiểu học
  Tiền ăn của học sinh ở các lớp bán trú trường tổ chức nấu (trưa, xế) đồng/suất/học sinh 27.000 28.000 28.000
  Tiền ăn của học sinh ở các lớp bán trú thuê đơn vị bên ngoài nấu (trưa, xế) đồng/suất/học sinh 35.000 35.000 35.000
  Đồ dùng bán trú đồng/năm học/học sinh 200.000 200.000 200.000
  Phục vụ bán trú cho học sinh đồng/tháng/học sinh 200.000 218.000 237.000
2 Dịch vụ phục vụ ngoài giờ học chính khóa
a) Giáo dục mầm non
  Giữ trẻ mầm non ngoài giờ chính khoá đồng/giờ/trẻ 7.000 8.000 8.000
  Học Tiếng Anh với giáo viên người bản ngữ đồng/tiết/trẻ 20.000 20.000 20.000
  Học Tiếng Anh với giáo viên người Việt Nam hoặc người nước ngoài đồng/tiết/trẻ 10.000 10.000 10.000
b) Giáo dục tiểu học (học sinh lớp 1 và lớp 2)
  Học Tiếng Anh với giáo viên là người bản ngữ đồng/tiết/học sinh 25.000 25.000 25.000
  Học Tiếng Anh với giáo viên người Việt Nam hoặc người nước ngoài đồng/tiết/học sinh 11.000 11.000 11.000
3 Dịch vụ phục vụ trực tiếp cho học sinh
a) Giáo dục mầm non
  Vệ sinh trường lớp đồng/tháng/học sinh 28.000 32.000 36.000
b) Giáo dục tiểu học        
  Vệ sinh trường lớp đồng/tháng/học sinh 10.000 12.000 13.000
  Giấy thi, giấy nháp phục vụ kiểm tra tập trung đồng/năm học/học sinh 18.000 18.000 18.000
c) Giáo dục Trung học cơ sở
  Vệ sinh trường lớp đồng/tháng/học sinh 10.000 12.000 13.000
  Giấy thi, giấy nháp phục vụ kiểm tra tập trung đồng/năm học/học sinh 36.000 36.000 36.000
d) Giáo dục Trung học phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên
  Vệ sinh trường lớp đồng/tháng/học sinh 8.000 9.000 10.000
  Giấy thi, giấy nháp phục vụ kiểm tra tập trung đồng/năm học/ học sinh 64.000 64.000 64.000
                 

Điều 3. Cơ chế quản lý thu, chi

1. Hằng năm, căn cứ vào các khoản thu, mức thu theo quy định tại Nghị quyết này, các cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch thu, chi các dịch vụ phục vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục. Tùy theo tình hình thực tế của từng đơn vị, các cơ sở giáo dục có thể xác định mức thu dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục trong kế hoạch thu chi thấp hơn mức thu được quy đinh tại Điều 2 Nghị quyết này trên cơ sở thỏa thuận với phụ huynh học sinh.

2. Việc thu chi các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục phải đảm bảo công khai, minh bạch, sử dụng đúng mục đích và đạt hiệu quả theo kế hoạch thu, chi.

3. Các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu chỉ được thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục được quy định tại Điều 2 Nghị quyết này và các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác nếu có.

4. Hạch toán đầy đủ các khoản thu, nội dung chi vào hệ thống tài khoản, sổ sách kế toán theo chế độ kế toán hiện hành. Chứng từ thu, chi lưu trữ được thực hiện theo các quy định hiện hành.

5. Đến cuối năm học, nếu không chi hết số tiền thu được trong năm học từ các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục thì nhà trường sẽ trả lại số tiền còn dư cho cha mẹ học sinh.

6. Thời gian thu

a) Thu theo đầu năm học các khoản thu sau: đồ dùng bán trú; giấy thi, giấy nháp phục vụ kiểm tra tập trung.

b) Thu vào đầu tháng các khoản thu còn lại.

c) Thu theo thời gian thực tế học nhưng không quá 09 tháng/năm học.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 5. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Khoá VII, Kỳ họp thứ Chín thông qua ngày 16 tháng 9 năm 2022, có hiệu lực  từ ngày 26 tháng 9 năm 2022./.

Mục lục Bấm để đi tới điều