Điều 1. Quy định mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí của cơ sở giáo dục tiểu học công lập trên địa bàn tỉnh An Giang.
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí của cơ sở giáo dục tiểu học công lập trên địa bàn tỉnh An Giang, bao gồm:
a) Dịch vụ bán trú gồm: Tiền ăn; tiền điện, nước sinh hoạt, nước uống; tiền phục vụ bán trú.
b) Dịch vụ giáo dục ngoài học phí gồm: Tổ chức dạy Tiếng Anh tự chọn lớp 1, lớp 2; Tin học tự chọn lớp 1, lớp 2 và tổ chức các câu lạc bộ năng khiếu.
2. Đối tượng áp dụng.
a) Các cơ sở giáo dục tiểu học công lập bao gồm: Các trường tiểu học công lập, các trường phổ thông công lập có cấp tiểu học trên địa bàn tỉnh An Giang có tổ chức hoạt động bán trú; tổ chức dạy Tiếng Anh tự chọn lớp 1, lớp 2; Tin học tự chọn lớp 1, lớp 2 và tổ chức các câu lạc bộ năng khiếu.
b) Phụ huynh học sinh có con đang học tại các cơ sở giáo dục và có tham gia các dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
3. Mức thu một số dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí của cơ sở giáo dục tiểu học công lập trên địa bàn tỉnh An Giang, cụ thể như sau:
a) Đối với dịch vụ bán trú.
Đơn vị tính: đồng/học sinh/ngày
| Tại các xã thuộc huyện, thị xã, thành phố; | 25.000 | 3.000 | 20.000 |
|---|---|---|---|
| Tại các thị trấn thuộc huyện; | 30.000 | 3.000 | 22.000 |
| Tại các phường thuộc thị xã, thành phố; | 35.000 | 4.000 | 23.000 |
| Địa bàn | Mức thu tối đa | ||
| Tiền ăn | Tiền điện, nước sinh hoạt, nước uống | Tiền phục vụ bán trú (trả lương nhân viên hợp đồng, tiền hỗ trợ cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trực tiếp tham gia các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng học sinh) | |
b) Đối với dịch vụ giáo dục tiểu học ngoài học phí.
Đơn vị tính: đồng/học sinh/tiết
| STT | Tên dịch vụ | Mức thu tối đa |
|---|---|---|
| 1 | Dạy Tiếng Anh tự chọn lớp 1, lớp 2 | 5.000 |
| 2 | Dạy Tin học tự chọn lớp 1, lớp 2 | 6.000 |
| 3 | Các câu lạc bộ năng khiếu | 10.000 |
c) Nguyên tắc thực hiện.
Cơ sở giáo dục công lập không được thỏa thuận các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục khác ngoài các khoản thu dịch vụ theo quy định của Nghị quyết này.
Thực hiện thu, chi đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch.
4. Chính sách miễn, giảm.
a) Tùy theo điều kiện thực tế, các cơ sở giáo dục tiểu học công lập xem xét, quyết định đối tượng miễn, giảm các khoản thu dịch vụ tại điểm a, b khoản 3 Điều này.
b) Nguồn chi bù cho các khoản miễn, giảm: Từ nguồn thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí của nhà trường.
5. Cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí của các cơ sở tiểu học công lập được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.