vanban.org

Điều 4. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên đối với các sở, cơ quan cấp tỉnh — Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/01/2026 Thay thế: 10/2025/NQ-HĐND · 11/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 60/2023/NQ-HĐND · 08/12/2023
Quảng Bình Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2026 · 10/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND Ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 · 14/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên đối với các sở, cơ quan cấp tỉnh

1. Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục

Phân bổ đủ quỹ lương và chi hoạt động theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao có mặt tại thời điểm xây dựng dự toán:

a) Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông cấp tỉnh:

Đơn vị tính: Đồng/người/năm

Đơn vị Định mức phân bổ năm 2022
- Đơn vị trên 80 biên chế 19.000.000
- Đơn vị từ 60 đến 80 biên chế 21.000.000
- Đơn vị dưới 60 biên chế 23.000.000
- Định mức chi hoạt động cho biên chế hợp đồng theo NĐ 161/2018/NĐ-CP, NĐ 68/2000/NĐ-CP 50% định mức phân bổ theo quy mô biên chế của từng cơ quan, đơn vị

b) Đối với các cơ sở giáo dục khác:

 Đơn vị tính: Đồng/người/năm

Đơn vị Định mức phân bổ năm 2022
- Cơ sở giáo dục khác 27.600.000
- Định mức chi hoạt động cho biên chế hợp đồng theo NĐ 161/2018/NĐ-CP,
NĐ 68/2000/NĐ-CP
50% định mức phân bổ theo quy mô biên chế của từng cơ quan, đơn vị

c) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật:

- Tính đầy đủ các chế độ liên quan đến giáo viên và học sinh được hưởng thuộc sự nghiệp giáo dục do Trung ương và địa phương ban hành tính đến ngày Nghị quyết này có hiệu lực.

- Kinh phí các khoản chi khác phục vụ quản lý toàn ngành: Hàng năm, căn cứ vào khả năng ngân sách, bố trí bổ sung thực hiện một số nhiệm vụ toàn ngành (mua sắm, sửa chữa, chi phục vụ các kỳ thi, khen thưởng giáo viên, học sinh có thành tích trong các kỳ thi, các chương trình, đề án của ngành...).

- Kinh phí chi thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước giao (nếu có): Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; kinh phí vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quyết định của cấp có thẩm quyền; kinh phí thực hiện nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền giao; kinh phí được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao cho đơn vị sự nghiệp công để thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong trường hợp chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật và đơn giá để đặt hàng; kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức theo đề án được duyệt được bố trí cho đơn vị theo điều kiện ngân sách.

2. Tiêu chí, định mức phân bổ sự nghiệp đào tạo và dạy nghề

Điểm a Khoản 2 Điều 4 đã bị bãi bỏ bởi 37/2022/NQ-HĐND, hiệu lực từ 20/12/2022. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

b) Đối với các Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công - Nông nghiệp Quảng Bình, Trường Cao đẳng Nghề Quảng Bình, Trường Cao đẳng Y tế Quảng Bình:

Căn cứ số học sinh, sinh viên đào tạo chính quy được cơ quan có thẩm quyền giao và mức bình quân chi phí hợp lý, hợp lệ thực hiện của các năm 2019 - 2021 (không bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định) theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ, giảm trừ tương ứng với mức độ tự chủ tài chính năm 2022 để phân bổ kinh phí giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.

c) Đối với Trường Chính trị tỉnh:

- Về quỹ lương và chi thường xuyên theo định mức: Tính đủ quỹ lương theo biên chế được giao có mặt tại thời điểm giao dự toán và chi thường xuyên theo định mức của cơ sở giáo dục khác, giảm trừ tương ứng với mức độ tự chủ tài chính năm 2022.

- Về kinh phí đào tạo các lớp cao cấp lý luận chính trị, trung cấp lý luận chính trị và các lớp đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn: Thực hiện theo kế hoạch được giao của Tỉnh ủy và định mức, chế độ theo quy định hiện hành.

d) Ngoài ra còn bố trí kinh phí để mua sắm, sửa chữa thường xuyên cho các trường và thực hiện các nhiệm vụ đào tạo, đào tạo lại và các nhiệm vụ khác do cơ quan có thẩm quyền quy định trong khả năng cân đối của ngân sách tỉnh.

3. Tiêu chí, định mức phân bổ chi thường xuyên cho sự nghiệp y tế, dân số, gia đình

a) Đối với công tác chữa bệnh tại các bệnh viện:

- NSNN không hỗ trợ kinh phí chi thường xuyên.

- Ngân sách nhà nước hỗ trợ các chi phí chưa kết cấu vào giá dịch vụ khám chữa bệnh y tế cho các đơn vị theo lộ trình và các khoản kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ khác do cơ quan có thẩm quyền giao.

b) Tiêu chí, định mức phân bổ của các đơn vị y tế dự phòng (bao gồm trạm y tế xã, phường, thị trấn) và các đơn vị sự nghiệp y tế khác thuộc ngành y tế:

- Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao.

- Chi hoạt động theo biên chế được giao có mặt theo định mức sau:

 Đơn vị tính: Đồng/người/năm

Đơn vị Định mức phân bổ năm 2022
- Trung tâm Y tế/Đơn vị sự nghiệp y tế khác 23.000.000
- Trạm Y tế xã, phường, thị trấn 13.000.000
- Định mức chi hoạt động cho biên chế hợp đồng theo NĐ 161/2018/NĐ-CP, NĐ 68/2000/NĐ-CP 50% định mức phân bổ theo quy mô biên chế của từng cơ quan, đơn vị

c) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung:

Căn cứ khả năng ngân sách hàng năm để tính bổ sung các nội dung chi sau:

- Kinh phí mua vật tư, hóa chất phục vụ công tác phòng chống dịch bệnh hàng năm; kinh phí chuyên môn, nghiệp vụ của ngành Y tế; kinh phí để thực hiện các chế độ chính sách đặc thù ngành Y tế theo quy định tại Nghị quyết số 18/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội.

- Kinh phí mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản công của các bệnh viện, trung tâm y tế, trạm y tế xã, phường, thị trấn và các đơn vị sự nghiệp y tế khác.

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đột xuất do cấp có thẩm quyền giao.

4. Tiêu chí, định mức phân bổ chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể

a) Định mức phân bổ chi thường xuyên theo tiêu chí biên chế:

Đơn vị tính: Đồng/người/năm

Đơn vị Định mức phân bổ
năm 2022
- Đơn vị trên 30 biên chế 31.200.000
- Đơn vị từ 15 đến 30 biên chế 33.600.000
- Đơn vị dưới 15 biên chế 36.000.000
- Định mức chi hoạt động cho biên chế hợp đồng theo NĐ 161/2018/NĐ-CP, NĐ 68/2000/NĐ-CP 50% định mức phân bổ theo quy mô biên chế của từng cơ quan, đơn vị

b) Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao.

c) Ngoài ra bố trí kinh phí cho một số nhiệm vụ sau:

- Kinh phí hoạt động cho Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và một số đơn vị khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

- Kinh phí mua sắm, sửa chữa tài sản cố định không thường xuyên được cấp có thẩm quyền phê duyệt; vốn đối ứng các dự án theo hiệp định với các tổ chức quốc tế; kinh phí thực hiện các chương trình, dự án, đề án theo quy định; kinh phí thực hiện tinh giản biên chế.

d) Hỗ trợ chi thường xuyên cho các hội đặc thù, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

- Đối với tổ chức Hội được cấp có thẩm quyền giao biên chế thì định mức phân bổ chi thường xuyên được thực hiện theo quy định tại điểm a, mục 4 Điều này.

- Đối với tổ chức Hội không giao biên chế thì ngân sách tỉnh hỗ trợ chi hoạt động từ 50 triệu đến 100 triệu/năm tùy theo quy mô hoạt động của Hội và khả năng cân đối của ngân sách tỉnh.

5. Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế, văn hóa - thể thao - du lịch, môi trường, khoa học - công nghệ, thông tin - truyền thông, đảm bảo xã hội và các sự nghiệp khác

a) Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao.

b) Chi hoạt động phân bổ theo tiêu chí biên chế được giao có mặt tại thời điểm xây dựng dự toán:

 Đơn vị tính: Đồng/người/năm

Đơn vị Định mức phân bổ
năm 2022
- Các đơn vị sự nghiệp kinh tế, văn hóa - thể thao - du lịch, môi trường, khoa học - công nghệ, thông tin - truyền thông, đảm bảo xã hội và các sự nghiệp khác 27.600.000
- Định mức chi hoạt động cho biên chế hợp đồng theo NĐ 161/2018/NĐ-CP, NĐ 68/2000/NĐ-CP 50% định mức phân bổ theo quy mô biên chế của từng cơ quan, đơn vị

c) Phân bổ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ: Kinh phí mua sắm, sửa chữa tài sản cố định không thường xuyên được cấp có thẩm quyền phê duyệt; vốn đối ứng các dự án theo hiệp định với các tổ chức quốc tế; kinh phí thực hiện các chương trình, dự án, đề án theo quy định; kinh phí thực hiện tinh giản biên chế.

d) Phân bổ kinh phí thực hiện các nội dung chi có tính chất đặc thù của sự nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch:

+ Hỗ trợ Đoàn Nghệ thuật truyền thống: 765 triệu/năm.

+ Duy tu, bảo dưỡng các công trình di tích văn hóa: 5 tỷ đồng/năm.

+ Hỗ trợ kinh phí bảo tồn, phát huy di sản văn hóa phi vật thể: 500 triệu đồng/năm.

6. Phân bổ dự toán chi quốc phòng, an ninh

Căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi, hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi an ninh - quốc phòng tại địa phương sau khi đảm bảo đầy đủ các chính sách, chế độ quy định do Trung ương và địa phương ban hành.