vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu học phí và chính sách miễn, giảm học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm học 2021-2022, như sau: — Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2022
Kiên Giang Ban hành 13/12/2021 Hiệu lực 23/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu học phí và chính sách miễn, giảm học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm học 2021-2022, như sau:

1. Mức thu học phí đối với địa bàn các phường và thị trấn

a) Mẫu giáo một buổi: 84.000 đồng/trẻ/tháng.

b) Nhà trẻ, mẫu giáo bán trú: 125.000 đồng/trẻ/tháng.

c) Trung học cơ sở: 84.000 đồng/học sinh/tháng.

d) Trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên: 125.000 đồng/học sinh/tháng.

2. Mức thu học phí đối với địa bàn xã

a)  Mẫu giáo một buổi: 42.000 đồng/trẻ/tháng.

b) Nhà trẻ, mẫu giáo bán trú: 58.000 đồng/trẻ/tháng.

c) Trung học cơ sở: 42.000 đồng/học sinh/tháng.

d) Trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên: 68.000 đồng/học sinh/tháng.

3. Thời gian thu học phí và quy định miễn giảm học phí

Miễn học phí học kỳ I năm học 2021 - 2022 (4 tháng), thực hiện thu học phí học kỳ II năm học 2021 - 2022 (5 tháng) đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập.

4. Các quy định về hỗ trợ chi phí học tập, tổ chức thu, sử dụng học phí và miễn, giảm học phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.