Điều 3. Mức hỗ trợ, thòi gian hỗ trợ và kinh phí thực hiện
- Mức hỗ trợ:
- Người thuộc hộ nghèo đa chiều thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản khác (không bị thiếu hụt bảo hiểm y tế) theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ: hỗ ừợ thêm 30% mức đóng bảo hiêm y tê (ngoài 70% mức ngân sách nhà nước đã hễ trợ).
- Người thuộc hộ cận nghèo theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ: hỗ trợ thêm 30% mức đóng bảo hiểm y tế (ngoài 70% mức ngân sách nhà nước đã hẵ trợ).
- Ngượi^huộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình theo quy định tại Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ: hỗ trợ thêm 20% mức đóng bảo hiểm y tế (ngoài 30% mức ngân sách nhà nước đã hễ trợ).
- Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ thuộc hộ nghèo và cận nghèo: hỗ trợ bổ sung thêm 10% mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn (ngoài 30% mức ngân sách nhà nước đã ho trợ đối với người thuộc hộ nghèo, ngoài 25%) mức ngân sách nhà nước đã hô trợ đối với người thuộc hộ cận nghèo).
Người được hỗ trợ thuộc nhiều loại hình đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế, hỗ trợ bổ sung mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện chỉ được hưởng một mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội tự nguyện cao nhất.
- Thời gian hỗ trợ:
- Đối với người tham gia bảo hiểm y tế: theo thời gian thực tế tham gia bảo hiểm y tế từ ngày 01/01/2021 đến hết ngày 31/12/2021.
- Đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện: theo thời gian thực tế tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện từ ngày 01/01/2021 đến hết ngày 31/12/2025.
- Nguồn kinh phí: Ngân sách cấp tỉnh.