vanban.org

Điều 1. Quy định phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: — Nghị quyết 14/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/12/2024 Thay thế: 23/2024/NQ-HĐND · 29/11/2024
Đồng Nai Ban hành 10/07/2020 Hiệu lực 01/08/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 23/2024/NQ-HĐND Quy định phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên đại bàn tỉnh Đồng Nai · 23/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND Quy định phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 14/2020/NQ-HĐND
01/08/2020Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 69/2017/NQ-HĐND Quy định phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 69/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 23/2011/NQ-HĐND Về lệ phí giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 23/2011/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 14/2020/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm (phí đăng ký biện pháp bảo đảm) bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

3. Đối tượng nộp phí

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

4. Đối tượng miễn nộp phí

a) Hộ gia đình, cá nhân khi đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

b) Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm do lỗi của người thực hiện dịch vụ đăng ký.

c) Thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xóa thông báo việc kê biên.

5. Tổ chức thu phí

Cơ quan được thu phí theo quy định.

6. Mức thu phí

Mức thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (chi tiết tại Biểu mức thu kèm theo).

7. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí.

a) Cơ quan thu phí được trích để lại 100% số phí thu được.

b) Các nội dung liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí được thực hiện theo quy định Luật Phí và lệ phí năm 2015, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí và các quy định khác có liên quan.