vanban.org

Điều 3. Số lượng Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã — Nghị quyết 14/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 31/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2023/NQ-HĐND · 10/10/2023
Cà Mau Ban hành 09/12/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 31/2025/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 31/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND Quy định số lượng Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự xã, phường, thị trấn và một số chế độ, chính sách đối với dân quân trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 14/2020/NQ-HĐND
01/01/202631/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2021Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND Về việc quy định một số chế độ, chính sách đối với dân quân trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 10/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2011/NQ-HDND quy định một số chế độ, chính sách đối với dân quân trên địa bàn tỉnh Cà Mau. · 09/2011/NQ-HDND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 14/2020/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Số lượng Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã

1. Đơn vị hành chính cấp xã loại 1, xã ven biển, xã đảo được bố trí 02 Phó Chỉ huy trưởng. Đơn vị hành chính cấp xã còn lại bố trí 01 Phó Chỉ huy trưởng.

2. Số lượng Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã nằm trong số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 25/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau.