vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau: — Nghị quyết 14/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Dương Ban hành 10/12/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND Về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 14/2020/NQ-HĐND
01/01/2021Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐND Về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 05/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 67/2016/NQ-HĐND9 Về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 67/2016/NQ-HĐND9
Nghị quyết số 56/2011/NQ-HĐND8 Về lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 56/2011/NQ-HĐND8
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 14/2020/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng

a) Hộ gia đình, cá nhân, pháp nhân thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

2. Đối tượng miễn thu phí Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 202/2016/TT-BTC ngày 09 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm.

3. Mức thu phí Các trường hợp thu phí Đơn vị tính Mức thu Đăng ký giao dịch bảo đảm 1 Đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Giấy chứng nhận

Stt Các trường hợp thu phí Đơn vị tính Mức thu (Đồng)
I Đăng ký giao dịch bảo đảm    
1 Đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Giấy chứng nhận 80.000
2 Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký Giấy chứng nhận 60.000
3 Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm Giấy chứng nhận 30.000
4 Xoá đăng ký giao dịch bảo đảm Giấy chứng nhận 20.000
5 Cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm Giấy chứng nhận 25.000
II Cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Hồ sơ 30.000

4. Quản lý và sử dụng phí Phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là khoản thu ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí được trích lại 85% để trang trải chi phí cho công việc, dịch vụ và thu phí; nộp 15% vào ngân sách nhà nước theo quy định.