Điều 2. Chế độ hỗ trợ và mức đóng góp đ ối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma túy công lập
1. Chế độ hỗ trợ
a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% tiền thuốc cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần và chỗ ở cho người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập.
b) Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% chi phí sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ kỹ thuật xét nghiệm y tế; hỗ trợ 100% chi phí điều trị nhiễm trùng cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường tại cơ sở cai nghiện ma túy không ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo chỉ định của bác sĩ.
c) Mức hỗ trợ tiền ăn hàng tháng bằng 70% x 0,8 mức lương cơ sở; tiền mùng, mền, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân bằng 70% x 0,9 mức lương cơ sở.
d) Riêng người nghiện là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; người bị nhiễm chất độc hóa học và suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; người thuộc hộ nghèo; người thuộc hộ cận nghèo; người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa; trẻ em mồ côi và người trên 16 tuổi xuất thân từ các cơ sở bảo trợ xã hội; người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% chi phí khi tham gia cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập.
2. Mức đóng góp của người tham gia cai nghiện
Người nghiện ma túy hoặc gia đình của người nghiện ma túy có trách nhiệm đóng góp tiền ăn hàng tháng bằng 30% x 0,8 mức lương cơ sở; tiền mùng, mền, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân bằng 30% x 0,9 mức lương cơ sở; tiền sinh hoạt văn nghệ, thể thao: 70.000 đồng/tháng; tiền điện, nước sinh hoạt: 80.000 đồng/tháng (trừ các trường hợp được hỗ trợ 100% theo quy định tại điểm d, Khoản 1, Điều 2 của Nghị quyết này);