vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với các nội dung chính như sau: — Nghị quyết 14/2017/NQ-HĐND.

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/11/2022 Thay thế: 19/2022/NQ-HĐND · 26/10/2022
Thừa Thiên Huế Ban hành 31/03/2017 Hiệu lực 10/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 20 năm
Nghị quyết số 39/2025/NQ-HĐND Quy định mức thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Huế · 39/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 19/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 19/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND. Quy định mức thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 14/2017/NQ-HĐND.
10/04/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 7e/2009/NQCĐ-HĐND Về việc điều chỉnh, bổ sung một số loại phí và lệ phí thuộc lĩnh vực tư pháp · 7e/2009/NQCĐ-HĐND
Nghị quyết số 6b/2006/NQ-HĐND Về việc ban hành phí đấu giá tài sản và lệ phí hộ tịch · 6b/2006/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 14/2017/NQ-HĐND. › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với các nội dung chính như sau:

1. Đối tượng, phạm vi áp dụng

a) Người nộp lệ phí là cá nhân có yêu cầu đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp được miễn theo quy định tại khoản 2, Điều này.

b) Cơ quan thu lệ phí bao gồm: Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế.

2. Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch

a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.

b) Đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn; đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ; đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã; đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn, đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thực hiện tại Ủy ban nhân dân các xã ở khu vực biên giới bao gồm: A Đớt, A Roàng, Đông Sơn, Hồng Bắc, Hồng Thái, Hồng Thượng, Hồng Thủy, Hồng Trung, Hồng Vân, Hương Nguyên, Hương Phong, Nhâm.

3. Mức thu lệ phí

a) Mức thu tại Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

STT Nội dung đăng ký hộ tịch Mức thu cho 01 trường hợp (Đơn vị tính: đồng)
1 Đăng ký khai sinh không đúng hạn 5.000
2 Đăng ký lại khai sinh 5.000
3 Đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân 5.000
4 Đăng ký khai tử không đúng hạn 5.000
5 Đăng ký lại khai tử 5.000
6 Đăng ký lại kết hôn 25.000
7 Đăng ký nhận, cha, mẹ, con 15.000
8 Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú ở trong nước; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú trong nước 10.000
9 Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 10.000
10 Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác   5.000
11 Đăng ký hộ tịch khác 5.000

b) Mức thu tại Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế.

STT Nội dung đăng ký hộ tịch Mức thu cho 01 trường hợp (Đơn vị tính: đồng)
1 Đăng ký khai sinh đúng hạn                                                                   40.000
2 Đăng ký khai sinh không đúng hạn 60.000
3 Đăng ký lại khai sinh 60.000
4 Đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân 60.000
5 Đăng ký khai tử đúng hạn 30.000
6 Đăng ký khai tử không đúng hạn 60.000
7 Đăng ký lại khai tử 60.000
8 Đăng ký kết hôn mới 1.200.000
9 Đăng ký lại kết hôn 1.200.000
10 Đăng ký nhận cha, mẹ, con 1.500.000
11 Đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ 40.000
12 Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước 25.000
13 Xác định lại dân tộc; thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài 25.000
14 Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài 40.000
15 Đăng ký hộ tịch khác 40.000

4. Kê khai, thu, nộp và quyết toán lệ phí hộ tịch

a) Lệ phí hộ tịch thu bằng đồng Việt Nam.

b) Cơ quan thu lệ phí hộ tịch nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước. Các khoản chi phí liên quan đến công tác thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

c) Các nội dung khác liên quan đến chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng chứng từ thu, công khai chế độ thu lệ phí hộ tịch không được đề cập tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành.