vanban.org

Điều 1. Quy định mức học phí các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng nghề công lập chưa tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021, cụ thể như sau: — Nghị quyết 14/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2024/NQ-HĐND · 10/07/2024 Sửa đổi, bổ sung: 62/2017/NQ-HĐND · 07/07/2017
Vĩnh Long Ban hành 03/08/2016 Hiệu lực 13/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND Về việc Quy định mức học phí các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng nghề công lập chưa tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 · 14/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 14/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức học phí các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng nghề công lập chưa tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức học phí các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng nghề công lập chưa tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021.

2. Đối tượng áp dụng: Sinh viên và các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng nghề công lập chưa tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

3. Nội dung và mức thu: Quy định mức thu học phí đào tạo theo chỉ tiêu của tỉnh giao, cụ thể như sau:

                                                                               ĐVT: 1.000 đồng/tháng/sinh viên

  Nhóm ngành, nghề Năm học 2016-2017 Năm học 2017-2018 Năm học 2018-2019 Năm học 2019-2020 Năm học 2020-2021
I. Hệ cao đẳng          
1. Cao đẳng chuyên nghiệp          
- Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản 432 472 520 568 624
- Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 504 560 616 680 752
- Y dược 624 688 752 832 912
2. Cao đẳng nghề          
- Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản 378 413 455 497 546
- Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 441 490 539 595 658
- Y dược 546 602 658 728 798
II. Hệ trung cấp          
1. Trung cấp chuyên nghiệp          
- Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản 376 416 456 496 552
- Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 440 488 536 592 656
- Y dược 544 600 664 728 800

Riêng đối với mức thu học phí đào tạo ngoài chỉ tiêu của tỉnh giao thực hiện theo phương thức giáo dục thường xuyên áp dụng mức không vượt quá 150% mức thu học phí quy định nêu trên tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo tại cơ sở giáo dục.

Học phí đối với các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn khác được áp dụng thu theo sự thỏa thuận chi phí giữa cơ sở giáo dục và người học.

Nguồn thu này đối với các trường là một trong những khoản thu thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

4. Đối tượng miễn, giảm học phí: Thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 4 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Liên Bộ Giáo dục và đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động thương binh và xã hội về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021.

Không áp dụng chính sách miễn, giảm học phí đối với người học theo phương thức giáo dục thường xuyên và đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn tại các cơ sở giáo dục thường xuyên.