Điều 1. Quy định mức học phí các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng nghề công lập chưa tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức học phí các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng nghề công lập chưa tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021.
2. Đối tượng áp dụng: Sinh viên và các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng nghề công lập chưa tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
3. Nội dung và mức thu: Quy định mức thu học phí đào tạo theo chỉ tiêu của tỉnh giao, cụ thể như sau:
ĐVT: 1.000 đồng/tháng/sinh viên
| Nhóm ngành, nghề | Năm học 2016-2017 | Năm học 2017-2018 | Năm học 2018-2019 | Năm học 2019-2020 | Năm học 2020-2021 |
| I. Hệ cao đẳng | |||||
| 1. Cao đẳng chuyên nghiệp | |||||
| - Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản | 432 | 472 | 520 | 568 | 624 |
| - Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch | 504 | 560 | 616 | 680 | 752 |
| - Y dược | 624 | 688 | 752 | 832 | 912 |
| 2. Cao đẳng nghề | |||||
| - Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản | 378 | 413 | 455 | 497 | 546 |
| - Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch | 441 | 490 | 539 | 595 | 658 |
| - Y dược | 546 | 602 | 658 | 728 | 798 |
| II. Hệ trung cấp | |||||
| 1. Trung cấp chuyên nghiệp | |||||
| - Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản | 376 | 416 | 456 | 496 | 552 |
| - Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch | 440 | 488 | 536 | 592 | 656 |
| - Y dược | 544 | 600 | 664 | 728 | 800 |
Riêng đối với mức thu học phí đào tạo ngoài chỉ tiêu của tỉnh giao thực hiện theo phương thức giáo dục thường xuyên áp dụng mức không vượt quá 150% mức thu học phí quy định nêu trên tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo tại cơ sở giáo dục.
Học phí đối với các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn khác được áp dụng thu theo sự thỏa thuận chi phí giữa cơ sở giáo dục và người học.
Nguồn thu này đối với các trường là một trong những khoản thu thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Đối tượng miễn, giảm học phí: Thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 4 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Liên Bộ Giáo dục và đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động thương binh và xã hội về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021.
Không áp dụng chính sách miễn, giảm học phí đối với người học theo phương thức giáo dục thường xuyên và đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn tại các cơ sở giáo dục thường xuyên.