vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau: — Nghị quyết 14/2015/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/04/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/04/2017 Thay thế: 07/2017/NQ-HĐND · 30/03/2017
Quảng Ngãi Ban hành 20/07/2015 Hiệu lực 25/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 07/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 07/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 14/2015/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 14/2015/NQ-HĐND
10/04/201707/2017/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 25/07/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 14/2015/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau:

1. Đối tượng nộp phí: Những người đến tìm hiểu, sử dụng vốn tư liệu tại Thư viện tổng hợp tỉnh Quảng Ngãi và thư viện các huyện, thành phố.

2. Đơn vị thu phí:

a) Thư viện tổng hợp tỉnh Quảng Ngãi.

b) Thư viện các huyện, thành phố.

3.  Mức thu phí:

a) Đối với Thư viện tổng hợp tỉnh Quảng Ngãi:

- Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu: 20.000 đồng/thẻ/năm đối với bạn đọc là người lớn; 10.000 đồng/thẻ/năm đối với bạn đọc là trẻ em.

- Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác (nếu có): 40.000 đồng/thẻ/năm đối với bạn đọc là người lớn; 20.000 đồng/thẻ/năm đối với bạn đọc là trẻ em.

b) Đối với thư viện các huyện, thành phố: Mức thu phí bằng 50% mức thu phí của Thư viện tổng hợp tỉnh Quảng Ngãi.

4. Đối tượng giảm phí:  

a) Giảm 50% mức phí đối với các đối tượng sau:

- Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ. 

- Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ. 

b) Trường hợp cá nhân đủ điều kiện hưởng hai trường hợp ưu đãi quy định tại điểm a khoản này thì chỉ được hưởng một trường hợp ưu đãi.  

5. Đối tượng miễn phí: Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ.

6. Quản lý phí: Các khoản phí thu được, đơn vị thu phí phải nộp 100% vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.