vanban.org

Điều 4. Mức thu phí — Nghị quyết 14/2014/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2017 Thay thế: 02/2017/NQ-HĐND · 06/07/2017
Khánh Hòa Ban hành 10/12/2014 Hiệu lực 20/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND Về việc quy định tỷ lệ (%) để lại về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 02/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 14/2014/NQ-HĐND Về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 14/2014/NQ-HĐND
20/12/2014Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 14/2014/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức thu phí

1. Đối với đối tượng chịu phí sử dụng nước của đơn vị cung cấp nước sạch, mức thu phí được áp dụng như sau:

a) Địa bàn thành phố Nha Trang: 8% trên giá bán của 1 m3 nước sạch;

b) Địa bàn các huyện, thị xã, thành phố còn lại: 6% trên giá bán của 1 m3 nước sạch.

2. Đối với nước thải sinh hoạt thải ra từ đối tượng chịu phí tự khai thác nước để sử dụng

a) Mức thu:

- Địa bàn thành phố Nha Trang: 500 đồng/m3 nước khai thác;

- Địa bàn các huyện, thị xã, thành phố còn lại: 400 đồng/m3 nước khai thác.

b) Định mức sử dụng nước:

- Đối với hộ gia đình: Bình quân 5 m3/người/tháng. Căn cứ vào số nhân khẩu thực tế của hộ gia đình để xác định số lượng nước sử dụng;

- Đối tượng là cơ quan nhà nước; đơn vị sự nghiệp; đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các đơn vị vũ trang nhân dân); trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến: Bình quân 3 m3/người/tháng. Căn cứ vào số người theo bảng chấm công hoặc bảng lương, hợp đồng lao động để xác định số lượng nước sạch sử dụng;

- Đối tượng là cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ thì số lượng nước sử dụng được xác định căn cứ vào tính chất, quy mô hoạt động kinh doanh, dịch vụ do cơ sở tự kê khai; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường, thẩm định và thông báo cho chủ cơ sở định mức nước sử dụng (m3/tháng) để làm cơ sở xác định số phí phải nộp.