vanban.org

Điều 1. Phê duyệt khung giá rừng đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên để phục vụ Đề án giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất lâm nghiệp giai đoạn 2012-2015 tỉnh Yên Bái, với nội dung cụ thể như sau: — Nghị quyết 14/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/07/2013 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Yên Bái Ban hành 19/07/2013 Hiệu lực 19/07/2013 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 14/2013/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê duyệt khung giá rừng đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên để phục vụ Đề án giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất lâm nghiệp giai đoạn 2012-2015 tỉnh Yên Bái, với nội dung cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng

Áp dụng đối với cơ quan nhà nước; tổ chức; cộng đồng dân cư, thôn, bản; hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến giao rừng, cho thuê, thu hồi rừng sản xuất là rừng tự nhiên.

2. Phạm vi áp dụng

Áp dụng đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên dự kiến để giao, cho thuê trong Đề án giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất lâm nghiệp tỉnh Yên Bái giai đoạn 2012-2015.

3. Khung giá đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Yên Bái:

a) Khung giá đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên (tính cho 01 m3 gỗ cây đứng): Giá thấp nhất là 420.000 đồng/1m3 - Giá cao nhất: 1.050.000 đồng/1 m3.

b) Khung giá đối với rừng vầu, nứa

- Rừng vầu:

+ Giá rừng vầu (dầu) có trữ lượng 3.000 - 10.000 cây/ha trong khung: thấp nhất 23.398.000 đồng - cao nhất 77.992.000 đồng/ha.

+ Giá rừng vầu (trung bình) có trữ lượng 1.000 - 3.000 cây/ha trong khung: thấp nhất 7.799.000 đồng - cao nhất 23.390.000 đồng/ha.

+ Giá rừng vầu (nghèo) có trữ lượng < 1.000 cây/ha trong khung: thấp nhất 0 đồng - cao nhất 7.791.000 đồng/ha.

- Rừng nứa:

+ Giá rừng nứa (dầu) có trữ lượng 8.000 - 10.000 cây/ha trong khung: thấp nhất 19.600.000 đồng - cao nhất 24.500.000 đồng/ha.

+ Giá rừng nứa (trung bình) có trữ lượng 5.000 - 8.000 cây/ha trong khung: thấp nhất 12.250.000 đồng - cao nhất 19.598.000 đồng/ha.

+ Giá rừng nứa (nghèo) có trữ lượng <5.000 cây/ha trong khung: thấp nhất 0 đồng - cao nhất 12.248.000 đồng/ha.