Điều 1. Nhất trí thông qua Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của tỉnh Sóc Trăng, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh
a) Đối tượng: Tổ chức, hộ gia đình cá nhân, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý và sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
b) Phạm vi: Quy hoạch sử dụng đất làm cơ sở thực hiện các thủ tục liên quan đến công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các công trình, dự án; phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quản lý nhà nước về đất đai.
2. Nội dung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
(Đính kèm Phụ lục 01)
3. Nội dung kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011 - 2015
(Đính kèm Phụ lục 02)
4. Các biện pháp, giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất
4. 1. Giải pháp về công tác quản lý
- Tổ chức công bố công khai bằng mọi hình thức về nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh để các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được biết để thực hiện.
- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Khi có biến động về nhu cầu sử dụng đất thì phải thực hiện việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trước khi thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất,...
4. 2. Giải pháp về đầu tư
- Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt, các cấp, các ngành ưu tiên bố trí kinh phí để thực hiện các công trình dự án, không để tình trạng "quy hoạch treo".
- Tăng cường kêu gọi đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất; ưu tiên đầu tư tập trung cho các công trình, dự án trọng điểm.
- Huy động tối đa các nguồn lực đầu tư cho sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng từ vốn ngân sách, vốn của các doanh nghiệp, vốn liên doanh liên kết, vốn đầu tư nước ngoài, vốn đóng góp của nhân dân.
- Đầu tư xây dựng dữ liệu địa chính chính qui để phục vụ công tác quản lý đất đai; đo đạc bản đồ; lập quy hoạch, kế hoạch các cấp; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và phát triển các lĩnh vực, trong đó chú trọng công tác quản lý của ngành Tài nguyên và Môi trường.
4.3. Giải pháp về cơ chế chính sách
- Chính sách về đất đai thuộc thẩm quyền tỉnh ban hành.
- Chính sách nhằm bảo vệ và phát triển quỹ đất nông nghiệp.
- Chính sách nhằm tiết kiệm sử dụng đất.
- Chính sách sử dụng hợp lý các loại đất mang tính chất đặc thù, bố trí với việc kết hợp các tuyến dân cư để tiết kiệm đất.
- Chính sách về ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ và duy trì cải thiện môi trường trong việc khai thác sử dụng đất đai.
- Chính sách ưu đãi.
- Chính sách tạo nguồn vốn từ đất để đầu tư trở lại.