vanban.org

Điều 4. Học phí đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục chuyên nghiệp — Nghị quyết 14/2011/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hòa Bình Ban hành 24/06/2014 Hiệu lực 04/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 14/2011/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Học phí đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục chuyên nghiệp

1. Học phí đối với các trường trung cấp, cao đẳng công lập:

Đơn vị tính: nghìn đồng/tháng/học sinh, sinh viên

TÊN TRƯỜNG Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
TC CĐ TC CĐ TC CĐ TC CĐ
1.Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hòa Bình, trong đó:                
 + Đào tạo ngoài sư phạm hệ Cao đẳng   300   368   436   504
 + Đào tạo ngoài sư phạm hệ trung cấp. 250   284   318   352  

2.Trường trung học kinh tế kỹ thuật Hòa Bình

(Nhóm ngành)

               
+ Kỹ thuật nông, lâm thủy sản 90   120   150   180  
+ Kinh tế kế toán Tài chính 120   150   170   200  
+ Kỹ thuật công nghệ 120   150   170   200  
3. Trường trung cấp Y tế Hòa Bình 300   350   400   450  

2. Học phí đối với trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập, mức thu như sau:

Đơn vị tính: nghìn đồng/tháng/học sinh, sinh viên

TÊN TRƯỜNG Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
TCN CĐN TCN CĐN TCN CĐN TCN CĐN
Trường Cao đẳng nghề Hòa Bình (Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật ...) 301 329 315 350 330 370 360 390

3. Học phí đối với cơ sở sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên: Thu theo thỏa thuận với người học nghề và thanh quyết toán theo quy định hiện hành.

4. Học phí đào tạo theo tín chỉ: Mức thu học phí của một tín chỉ được xác định căn cứ vào tổng thu học phí của toàn khóa học theo nhóm ngành đào tạo.