Điều 1. Quy định mức hỗ trợ kinh phí đối với Trưởng ban công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội và Cộng tác viên Dân số - Gia đình -Bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở xóm, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau: — Nghị quyết 14/2010/NQ-HĐND
Đang đối chiếu hiệu lực…So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Thái Nguyên Ban hành 20/07/2010 Hiệu lực 15/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Điều 1. Quy định mức hỗ trợ kinh phí đối với Trưởng ban công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội và Cộng tác viên Dân số - Gia đình -Bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở xóm, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau:
TT
Đối tượng hưởng hỗ trợ kinh phí
Mức hỗ trợ
(đồng/người/tháng)
1
Trưởng ban Công tác Mặt trận
100.000
2
Bí thư Chi đoàn Thanh niên
70.000
3
Chi hội trưởng Chi hội Nông dân
70.000
4
Chi hội trưởng Chi hội Liên hiệp Phụ nữ
70.000
5
Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh
70.000
6
Cộng tác viên Dân số - Gia đình - Bảo vệ, chăm sóc trẻ em