vanban.org

Điều 1. Quy định mức phụ cấp đối với Bảo vệ dân phố của tỉnh Thái Nguyên như sau: — Nghị quyết 14/2009/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/12/2013 Thay thế: 29/2013/NQ-HĐND · 12/12/2013
Thái Nguyên Ban hành 28/07/2009 Hiệu lực 07/08/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 17 năm
Nghị quyết số 29/2013/NQ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở xóm tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 29/2013/NQ-HĐND
Nghị quyết số 14/2009/NQ-HĐND Về việc Quy định mức phụ cấp đối với bảo vệ dân phố của tỉnh Thái Nguyên · 14/2009/NQ-HĐND
22/12/201329/2013/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 07/08/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 14/2009/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức phụ cấp đối với Bảo vệ dân phố của tỉnh Thái Nguyên như sau:

1. Mức phụ cấp hàng tháng đối với từng chức danh được tính bằng hệ số so với lương tối thiểu

a) Trưởng ban Bảo vệ dân phố: 1,0 (một phẩy);

b) Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố: 0,7 (không phẩy bẩy);

c) Tổ trưởng tổ Bảo vệ dân phố: 0,5 (không phẩy năm);

d) Tổ phó tổ Bảo vệ dân phố: 0,4 (không phẩy bốn);

đ) Tổ viên tổ Bảo vệ dân phố: 0,2 (không phẩy hai);

2. Phụ cấp đối với các chức danh kiêm nhiệm

a) Trường hợp Bảo vệ dân phố giữ nhiều chức danh khác nhau thì hưởng phụ cấp theo chức danh cao nhất.

b) Cán bộ không chuyên trách ở cấp xã và ở xóm, tổ dân phố nếu đồng thời giữ chức danh Bảo vệ dân phố, được hưởng nguyên phụ cấp của chức danh có mức phụ cấp cao nhất và được hưởng thêm 30% mức phụ cấp của một chức danh có mức phụ cấp thấp hơn.