Điều 1. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác và sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa được quy định như sau:
1. Đối tượng thu
Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có các hoạt động liên quan đến việc thăm dò, khai thác và sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
2. Mức thu
a) Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất
- Đối với đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200m3/ngày-đêm, mức thu là 200.000 đồng/đề án, báo cáo;
- Đối với đề án thăm dò nước dưới đất cho công trình có lưu lượng từ 200m3/ngày-đêm đến dưới 500m3/ngày-đêm, mức thu là 550.000 đồng/đề án, báo cáo;
- Đối với đề án thăm dò nước dưới đất cho công trình có lưu lượng từ 500 m3/ngày-đêm đến dưới 1000 m3/ngày-đêm, mức thu là 1.300.000 đồng/đề án, báo cáo;
- Đối với đề án thăm dò nước dưới đất cho công trình có lưu lượng từ 1000m3/ngày-đêm đến dưới 3000m3/ngày-đêm, mức thu là 2.500.000 đồng/đề án, báo cáo.
b) Thẩm định đề án, báo cáo khai thác sử dụng nước mặt
- Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1m3/giây; phát điện với công suất nhỏ hơn 50kw hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng nhỏ hơn 500m3/ngày đêm, mức thu là 300.000 đồng/đề án, báo cáo;
- Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1m3/giây đến dưới 0,5m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50kw đến dưới 200kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500m3/ngày-đêm đến dưới 3.000m3/ngày-đêm, mức thu là 900.000 đồng/đề án, báo cáo;
- Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5m3/giây đến dưới 1m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200kw đến dưới 1.000kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000m3/ngày-đêm đến dưới 20.000m3/ngày-đêm, mức thu là 1.800.000 đồng/đề án, báo cáo;
- Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1m3/giây đến dưới 2m3/giây; phát điện với công suất từ 1.000kw đến dưới 2.000kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng 20.000m3/ngày-đêm đến dưới 50.000m3/ngày-đêm, mức thu là 3.500.000 đồng/đề án, báo cáo.
c) Thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi
- Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng dưới 100m3/ngày-đêm, mức thu là 300.000 đồng/đề án, báo cáo;
- Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng từ 100m3/ngày-đêm đến dưới 500m3/ngày-đêm, mức thu là 900.000 đồng/đề án, báo cáo;
- Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng từ 500m3/ngày-đêm đến dưới 2.000m3/ngày-đêm, mức thu là 2.200.000 đồng/đề án, báo cáo;
- Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng từ 2.000m3/ngày-đêm đến dưới 5.000m3/ngày-đêm, mức thu là 4.200.000 đồng/đề án, báo cáo;
d) Trường hợp thẩm định, gia hạn, bổ sung áp dụng mức thu bằng 50% mức thu theo quy định nêu trên.
3. Đơn vị thu được để lại 100% số tiền thu được để trang trải chi phí thực hiện công tác thẩm định