vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, đối tượng và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh: — Nghị quyết 138/2010/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/07/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/07/2014 Thay thế: 96/2014/NQ-HĐND · 11/07/2014
Vĩnh Long Ban hành 10/12/2010 Hiệu lực 20/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 96/2014/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 96/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 138/2010/NQ-HĐND Quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh · 138/2010/NQ-HĐND
21/07/201496/2014/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 20/12/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 138/2010/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, đối tượng và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh:

- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 150 đồng trên 1m3 (một mét khối) nước sinh họat, tương đương 3,95% trên giá bán 1m3 (một mét khối) nước sạch sinh hoạt chưa có thuế giá trị gia tăng.

- Đối tượng là Hộ gia đình, Cơ quan Nhà nước; đơn vị vũ trang nhân dân,Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân, Các cơ sở rửa ô tô, xe máy, Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác...có sử dụng hệ thống nước máy tập trung, phải chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:

- Quản lý, sử dụng tiền thu phí Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:

              + Trích lại 10% trên tổng số thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt để trang trải chi phí cho đơn vị thực hiện thu phí.

  + Phần còn lại nộp 100% vào ngân sách địa phương để sử dụng cho việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương, bảo vệ chất lượng nước các nguồn nước (trong đó có chất lượng nước của các công trình thuỷ lợi), bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương (nếu đã thành lập), trả nợ vay đối với các khoản vay của các dự án thoát nước thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương. Việc chi trả, thanh toán các khoản chi từ phần phí bảo vệ môi trường đối với nước thải nộp vào ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và văn bản hướng dẫn thi hành.