vanban.org

Điều 1. Thông qua quy định về mức phụ cấp đối với Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn như sau: — Nghị quyết 137/2009/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): số 14/2024/NQ-HĐND · 21/06/2024 Sửa đổi, bổ sung: 53/2012/NQ-HĐND · 19/09/2012
Quảng Nam Ban hành 22/07/2009 Hiệu lực 01/08/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 17 năm
Nghị quyết số 137/2009/NQ-HĐND Về quy định mức phụ cấp cho Bảo vệ dân phố · 137/2009/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 137/2009/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua quy định về mức phụ cấp đối với Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn như sau:

a) Trưởng Ban Bảo vệ dân phố: 1,0 mức lương tối thiểu chung của cán bộ, công chức.

b) Phó trưởng Ban Bảo vệ dân phố: 0,85 mức lương tối thiểu chung của cán bộ, công chức.

c) Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố: 0,75 mức lương tối thiểu chung của cán bộ, công chức.

d) Tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố: 0,65 mức lương tối thiểu chung của cán bộ, công chức.

2. Kinh phí chi trả phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố quy định như sau:

a. Đối với Bảo vệ dân phố các huyện, thành phố khu vực đồng bằng: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%, ngân sách huyện, thành phố 50%.

b. Đối với Bảo vệ dân phố các huyện miền núi: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 70%, ngân sách huyện 30%.

3. Hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế tự nguyện cho Trưởng Ban, Phó trưởng Ban, Tổ trưởng và Tổ viên Bảo vệ dân phố.

Mức đóng bảo hiểm y tế tự nguyện bằng 4,5% mức lương tối thiểu chung của cán bộ, công chức theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế. Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% kính phí để đóng Bảo hiểm y tế tự nguyện