Điều 11. H ỗ trợ thôi việc đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư
1. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp chức danh, bố trí số lượng người theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 Nghị quyết này mà không được tiếp tục sắp xếp, bố trí giữ các chức vụ, chức danh được hưởng chế độ, chính sách hằng tháng từ ngân sách nhà nước và có thời gian giữ các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã từ đủ 12 tháng trở lên thì được hỗ trợ một lần như sau:
| STT | Thời gian công tác | Mức hỗ trợ |
| 1 | Từ đủ 12 tháng đến đủ 30 tháng | 02 tháng phụ cấp |
| 2 | Từ trên 30 tháng đến đủ 60 tháng | 04 tháng phụ cấp |
| 3 | Từ trên 60 tháng đến đủ 66 tháng | 4,5 tháng phụ cấp |
| 4 | Từ trên 66 tháng đến đủ 72 tháng | 05 tháng phụ cấp |
| 5 | Từ trên 72 tháng đến đủ 78 tháng | 5,5 tháng phụ cấp |
| 6 | Từ trên 78 tháng đến đủ 84 tháng | 06 tháng phụ cấp |
| 7 | Từ trên 84 tháng đến đủ 90 tháng | 6,5 tháng phụ cấp |
| 8 | Từ trên 90 tháng đến đủ 96 tháng | 07 tháng phụ cấp |
| 9 | Từ trên 96 tháng đến đủ 102 tháng | 7,5 tháng phụ cấp |
| 10 | Từ trên 102 tháng đến đủ 108 tháng | 08 tháng phụ cấp |
| 11 | Từ trên 108 tháng trở lên | 08 tháng phụ cấp (mức tối đa) |
2. Mức phụ cấp để tính hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này được tính theo mức phụ cấp hằng tháng của chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đang được hưởng trước khi thôi việc.
3. Trường hợp tại thời điểm thôi việc, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã kiêm nhiệm chức danh khác ở cấp xã hoặc ở thôn, tổ dân phố được hưởng chế độ, chính sách hằng tháng từ ngân sách nhà nước thì chỉ tính hỗ trợ theo 01 chức danh có mức phụ cấp hằng tháng cao nhất.
4. Thời gian công tác để tính chính sách hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này là toàn bộ thời gian giữ các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; trường hợp thời gian giữ các chức danh không liên tục thì được cộng dồn để tính hưởng chính sách hỗ trợ.