vanban.org

Điều 1. Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đâu phương tiện đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự (gọi chung là xe mô tô) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long mức thu cụ thể như sau: — Nghị quyết 136/2015/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/08/2016
Vĩnh Long Ban hành 16/06/2015 Hiệu lực 26/06/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 136/2015/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 136/2015/NQ-HĐND
26/06/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 60/2013/NQ-HĐND Về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 60/2013/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 136/2015/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đâu phương tiện đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự (gọi chung là xe mô tô) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long mức thu cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng:

a) Đối tượng chịu phí: Là các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký lưu hành (có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe), bao gồm: Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự (không bao gồm xe máy điện).

b) Người nộp phí: Tổ chức, cá nhân sở hữu; sử dụng hoặc quản lý phương tiện (sau đây gọi chung là chủ phương tiện) quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này.

2. Đối tượng không thuộc phạm vi áp dụng và các trường hợp miễn thu phí:

a) Đối tượng không thuộc phạm vi áp dụng: Xe máy chuyên dùng theo quy định tại khoản 20 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ.

b) Các trường hợp miễn thu phí:

- Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng.

- Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.

3. Mức thu phí:

a) Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3 mức thu: 50.000 đồng/năm.

b) Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3 mức thu: 105.000 đồng/năm.

4. Đơn vị thu phí: Các xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã, thành phố.

5. Tỷ lệ để lại cho đơn vị thu phí để trang trải chi phí tổ chức thu và tỷ lệ % phân chia nguồn thu phí sử dụng đường bộ:

a) Tỷ lệ % để lại cho đơn vị thu phí để trang trải chi phí tổ chức thu:

- Các phường, thị trấn được để lại 10% số phí sử dụng đường bộ thu được.

- Các xã được để lại 20% số phí sử dụng đường bộ thu được.

b) Tỷ lệ % phân chia nguồn thu phí sử dụng đường bộ:

Nguồn thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô sau khi trừ đi chi phí cho công tác tổ chức thu phí quy định tại điểm a, Khoản này, phần còn lại được chuyển về Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh và số này được xem như 100% được phân bổ sử dụng cụ thể như sau:

- Chi cho hoạt động của Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh và các hoạt động liên quan đến quỹ là 20%.

- Chi cho công tác bảo trì đường huyện là 30%.

- Chi cho công tác bảo trì đường xã và đầu tư xây dựng giao thông nông thôn tại các xã xây dựng nông thôn mới là 50%.

6. Đối với số dư còn tồn tại tài khoản của Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực, thì thực hiện theo Nghị quyết số 60/2013/NQ-HĐND.