Điều 2. Nội dung chi, mức chi và nguồn kinh phí
1. Hỗ trợ hoạt động huy động đến lớp xóa mù chữ, chống tái mù:
a) Hỗ trợ tiền cho người đi huy động, vận động người mù chữ, tái mù chữ trong độ tuổi 15 – 60 tuổi (sau đây gọi tắt là học viên) đến lớp xóa mù chữ và học hoàn thành chương trình xóa mù chữ, mức chi: 50.000 đồng/học viên/chương trình.
b) Hỗ trợ tiền cho giáo viên dạy các lớp xóa mù chữ mua văn phòng phẩm (vở soạn giáo án, bút, phấn viết bảng...), mức chi: 50.000 đồng/lớp.
c) Chi mua hồ sơ, ấn phẩm lớp học xóa mù chữ (học bạ, số điểm, sổ đầu bài, hồ sơ theo dõi, biểu mẫu thống kê), mức chi: 100.000 đồng/lớp.
2. Chi thù lao cho người làm công tác xóa mù chữ:
a) Số lượng người hưởng thù lao:
- Sở Giáo dục và Đào tạo: 05 người;
- Phòng Giáo dục và Đào tạo (đối với nơi có các lớp xóa mù chữ, chống tái mù chữ và học hoàn thành chương trình xóa mù chữ) tối đa không quá 02 người/đơn vị;
- Cơ sở giáo dục trực tiếp mở lớp xóa mù chữ, chống tái mù chữ: 01 người;
- Xã, phường, thị trấn (đối với nơi có các lớp xóa mù chữ, chống tái mù và học hoàn thành chương trình xóa mù chữ): 01 người/xã, phường, thị trấn.
b) Mức thù lao:
- Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo: 0,2 mức lương cơ sở/người/tháng.
- Các xã khu vực III, các cơ sở giáo dục nằm trên địa bàn khu vực III: 0,25 mức lương cơ sở/người/tháng.
- Các xã, phường, thị trấn, các cơ sở giáo dục trên địa bàn còn lại: 0,15 mức lương cơ sở/người/tháng.
c) Thời gian hưởng: 12 tháng/năm.
3. Nguồn kinh phí thực hiện:
Nguồn Chương trình mục tiêu quốc gia Giáo dục và Đào tạo, nguồn ngân sách tỉnh cấp hàng năm cho ngành Giáo dục và Đào tạo và các nguồn tài trợ hợp pháp khác.