Điều 7. Cấp kinh phí bảo vệ rừng phòng hộ
Ban quản lý rừng phòng hộ; Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) đang quản lý diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê; Đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được giao rừng (sau đây gọi là Đơn vị vũ trang); Tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp về lâm nghiệp được cấp kinh phí bảo vệ rừng phòng hộ cụ thể như sau:
1. Ban quản lý rừng phòng hộ được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng trên tổng diện tích rừng phòng hộ được giao, ngoài kinh phí sự nghiệp thường xuyên cho các hoạt động của bộ máy ban quản lý rừng là 500.000 đồng/ha/năm, đối với các xã khu vực II, III là 600.000 đồng/ha/năm.
2. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; Đơn vị vũ trang; Tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp về lâm nghiệp được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng trên tổng diện tích rừng phòng hộ được giao là 500.000 đồng/ha/năm, đối với các xã khu vực II, III là 600.000 đồng/ha/năm.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng trên tổng diện tích rừng phòng hộ được giao là 150.000 đồng/ha/năm, đối với các xã khu vực II, III là 180.000 đồng/ha/năm.