vanban.org

Điều 1. Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức khoán quỹ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị- xã hội ở cấp xã; ở thôn, khu phố thuộc tỉnh Bắc Ninh, cụ thể: — Nghị quyết 133/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2022 Thay thế: 09/2022/NQ-HĐND · 07/07/2022 Sửa đổi, bổ sung: 20/2021/NQ-HĐND · 08/12/2021
Bắc Ninh Ban hành 03/10/2018 Hiệu lực 15/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 8 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 12/2024/NQ-HĐND V/v Quy định số lượng, chức danh; một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 12/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND V/v Quy định số lượng, chức danh; một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn, khu phố và người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 09/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 133/2018/NQ-HĐND V/v Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức khoán quỹ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; ở thôn, khu phố thuộc tỉnh Bắc Ninh · 133/2018/NQ-HĐND
20/07/202209/2022/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 20/12/202120/2021/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 15/10/2018Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 102/2018/NQ-HĐND V/v Quy định mức phụ cấp đối với cộng tác viên Dân số - Kế hoạch hóa gia đình và Bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại các thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh · 102/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 133/2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức khoán quỹ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị- xã hội ở cấp xã; ở thôn, khu phố thuộc tỉnh Bắc Ninh, cụ thể:

1. Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn, khu phố (theo phụ lục đính kèm).

2. Quy định mức khoán quỹ phụ cấp và mức phụ cấp kiêm nhiệm:

a) Mức khoán quỹ phụ cấp cho ngân sách cấp xã; thôn, khu phố để chi trả cho cán bộ không chuyên trách (cùng cấp) như sau:

- Mức khoán phụ cấp (theo hệ số lương):

Đối tượng Mức khoán
1. Cán bộ không chuyên trách cấp xã  
Xã loại 1 22,4
Xã loại 2 23,3
Xã loại 3 19,3
Phường loại 1 17,0
Phường loại 2 17,6
Phường loại 3 15,6
2. Cán bộ thôn, khu phố  
Thôn loại 1 11,3
Thôn loại 2 9,7
Thôn loại 3 8,6
Khu phố loại 1 11,1
Khu phố loại 2 10,4
Khu phố loại 3 9,3

- Mức khoán trên đã bao gồm hỗ trợ đóng BHYT đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở thôn, khu phố bằng 3% mức phụ cấp hàng tháng (trừ những trường hợp đang được hưởng chế độ BHYT). Phần chênh lệch hệ số tăng so với mức khoán của trung ương do ngân sách địa phương đảm bảo.

b) Quy định mức phụ cấp cho các chức danh kiêm nhiệm:

Một người có thể kiêm nhiệm nhiều chức danh. Mức phụ cấp các chức danh kiêm nhiệm như sau:

- Kiêm nhiệm 01 chức danh được hưởng 75% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

- Kiêm nhiệm từ 02 chức danh trở lên:

+ Phụ cấp: Được hưởng tất cả các chức danh kiêm nhiệm;

+ Mức phụ cấp: Hưởng 50% của mỗi chức danh kiêm nhiệm.

Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Giao Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng phương án bố trí các chức danh kiêm nhiệm phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, làm căn cứ để sắp xếp, bố trí cán bộ và chi trả phụ cấp cho cán bộ.

c) Các chức danh kiêm nhiệm nếu đang có người đảm nhiệm, chưa phân công được người kiêm nhiệm thay thế do quy chế bầu cử, thì vẫn tiếp tục thực hiện và được hưởng 100% mức phụ cấp quy định cho từng chức danh đến hết nhiệm kỳ.

3. Quy định mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố như sau:

a) Các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã gồm: Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân: Mức 15.000.000đ/tổ chức/năm.

b) Các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, khu phố gồm: Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Tổ dân vận: Mức 5.000.000đ/tổ chức/năm (không bao gồm kinh phí 5.000.000đ/thôn, khu phố thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư”).

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm bố trí kinh phí hoạt động hằng năm của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; ở thôn, khu phố tối thiểu bằng mức quy định trên.