Điều 1. Quy định mức thu Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin với những nội dung như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí:
a) Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin.
b) Lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh: Tổ chức, cá nhân đề nghị cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin.
2. Đối tượng không thu lệ phí: Các cơ quan nhà nước đề nghị cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh phục vụ công tác quản lý nhà nước.
3. Cơ quan thu phí: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cấp huyện.
4. Mức thu:
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu | |
| Cấp tỉnh | Cấp huyện | |||
| 1 | Cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh | đồng /lần | 200.000 | 100.000 |
| 2 | Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh. | đồng /lần thay đổi | 20.000 | 20.000 |
| 3 | Cấp bản sao giấy chứng nhận ĐKKD, giấy chứng nhận thay đổi ĐKKD hoặc bản trích lục nội dung ĐKKD | đồng /bản | 3.000 | 3.000 |
| 4 | Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh | đồng /lần cung cấp | 10.000 | 10.000 |
5. Quản lý và sử dụng:
Trích để lại cho cơ quan quản lý thu 70% tổng số tiền thu được; nộp vào ngân sách Nhà nước 30% theo phân cấp ngân sách hiện hành.