vanban.org

Điều 5. Hỗ trợ một số đối tượng có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình chưa được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP — Nghị quyết 130/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/2 · từ 01/10/2025 Thay thế: 11/2025/NQ-HĐND · 18/09/2025 Sửa đổi, bổ sung: 07/2023/NQ-HĐND · 08/12/2023
Ninh Bình Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 20/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số '11/2025/NQ-HĐND quy định chính sách trợ giúp xã hội, hỗ trợ một số đối tượng có hoàn cảnh khó khăn; đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh · 11/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 130/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và hỗ trợ một số đối tượng có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình chưa được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ · 130/2021/NQ-HĐND
01/10/202511/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 130/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hỗ trợ một số đối tượng có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình chưa được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP

1. Đối tượng, điều kiện hỗ trợ

a) Trẻ em dưới 16 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo mà chưa được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP có cha, mẹ là người khuyết tật đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng, thuộc một trong các trường hợp sau:

- Cả cha và mẹ là người khuyết tật đặc biệt nặng.

- Có cha hoặc mẹ là người khuyết tật đặc biệt nặng.

Cả cha và mẹ là người khuyết tật nặng.

Có cha hoặc mẹ là người khuyết tật nặng.

b) Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ cận nghèo; Người nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ cận nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như: tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng.

c) Trẻ em dưới 16 tuổi chưa được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật tại cộng đồng.

Cha hoặc mẹ đang chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật tại cộng đồng.

d) Trẻ em dưới 36 tháng tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

đ) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo đang sống tại cộng đồng, không có chồng (vợ), không có con, không có cháu gọi bằng ông bà nội, ông bà ngoại hoặc có chồng (vợ), có con, có cháu gọi bằng ông bà nội, ông bà ngoại nhưng những người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng và người cao tuổi này chưa được hưởng trợ cấp xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.