vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng (thu đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu) công trình dịch vụ tiện ích công cộng khác trong Khu kinh tế Cửa khẩu Ma Lù Thàng tỉnh Lai Châu, cụ thể: — Nghị quyết 130/2015/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Lai Châu Ban hành 17/07/2015 Hiệu lực 27/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 130/2015/NQ-HĐND Quy định mức thu phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng (thu đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu) công trình dịch vụ tiện ích công cộng khác trong Khu kinh tế Cửa khẩu Ma Lù Thàng tỉnh Lai Châu · 130/2015/NQ-HĐND
01/11/201655/2016/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 27/07/2015Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 130/2015/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng (thu đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu) công trình dịch vụ tiện ích công cộng khác trong Khu kinh tế Cửa khẩu Ma Lù Thàng tỉnh Lai Châu, cụ thể:

1. Đối tượng áp dụng

Cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thương mại, đầu tư, sản xuất và các hoạt động kinh doanh khác trong khu kinh tế cửa khẩu.

2. Phạm vi áp dụng

Nghị quyết này quy định mức thu phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu và lối mở trong Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng. 

3. Mức thu

Số TT Phương tiện chịu phí Mức thu phí (đồng/xe/lần ra vào)
I Phương tiện vận tải chở hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 
1 Xe ô tô có tải trọng dưới 04 tấn 100.000
2 Xe ô tô có tải trọng từ 04 tấn đến dưới 10 tấn 200.000
3 Xe ô tô có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 fit 400.000
4 Xe ô tô có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 fit 600.000
II Xe ô tô chở quặng xuất khẩu Bằng 5 lần mức phí nêu tại mục I
III Phương tiện vận tải chở hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng hóa tạm xuất tái nhập, hàng hóa chuyển khẩu, hàng hóa của nước ngoài gửi kho ngoại quan xuất khẩu, hàng hóa quá cảnh, hàng hóa chuyển cảng
1 Xe ô tô có tải trọng dưới 04 tấn 400.000
2 Xe ô tô có tải trọng từ 04 tấn đến dưới 10 tấn 1.000.000
3 Xe ô tô có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 fit 2.000.000
4 Xe ô tô có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 fit 3.500.000

4. Quản lý, sử dụng: Đơn vị thu phí có trách nhiệm nộp vào ngân sách Nhà nước 100% tiền phí thu được.