vanban.org

Điều 4. Số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố — Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Ninh Bình Ban hành 25/06/2026 Hiệu lực 25/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố

1. Về số lượng, chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố:

Mỗi thôn, tổ dân phố bố trí tối đa không quá 6 chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này.

2. Mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố như sau:

a) Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, thôn đặc biệt khó khăn:

- Phó trưởng thôn, Phó tổ trưởng tổ dân phố được hưởng mức hỗ trợ là 1,2 lần mức lương cơ sở/tháng.

- Phó Bí thư Chi bộ, Chi hội trưởng Chi hội Nông dân, Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ, Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh, Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh được hưởng mức hỗ trợ là 0,4 lần mức lương cơ sở/tháng.

b) Đối với các thôn, tổ dân phố còn lại:

- Phó trưởng thôn, Phó tổ trưởng tổ dân phố được hưởng mức hỗ trợ là 1,0 lần mức lương cơ sở/tháng.

- Phó Bí thư Chi bộ, Chi hội trưởng Chi hội Nông dân, Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ, Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh, Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh được hưởng mức hỗ trợ là 0,3 lần mức lương cơ sở/tháng.