vanban.org

Điều 3. Tiêu chí, hệ số, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương — Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Lạng Sơn Ban hành 19/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tiêu chí, hệ số, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương

1. Tiêu chí, hệ số phân bổ cho các xã, phường

a) Theo đối tượng xã

- Gọi hệ số điểm tiêu chí theo đối tượng xã của mỗi xã, phường là A.

- Các xã đặc biệt khó khăn (khu vực III): Hệ số 6,0.

- Các xã còn lại (khu vực I, II): Hệ số 4,0.

- Các phường (khu vực I): Hệ số 2,0.

b) Theo quy mô dân số.

- Gọi hệ số điểm tiêu chí theo quy mô dân số của mỗi xã, phường là B.

- Hệ số 30 được xác định do tổng quy mô dân số tỉnh Lạng Sơn dưới
01 triệu người (tại điểm c khoản 1 Điều 5 Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg).

- Hệ số điểm:

B = × tổng số dân mỗi xã, phường

- Hệ số B được làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy.

c) Theo quy mô diện tích

- Gọi hệ số điểm tiêu chí theo quy mô diện tích của mỗi xã, phường là C.

- Hệ số 40 được xác định do tổng quy mô diện tích tỉnh Lạng Sơn có diện tích từ 5.000 km2 đến dưới 10.000 km2 (tại điểm d khoản 1 Điều 5 Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg).

- Hệ số điểm:

C = × tổng diện tích mỗi xã, phường

- Hệ số C được làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy.

d) Việc xác định đối tượng xã, dân số, diện tích theo lộ trình phát triển theo quy định của cấp có thẩm quyền.

2. Phương pháp tính mức vốn được phân bổ

a) Căn cứ vào các tiêu chí tại khoản 1 Điều này, số điểm của mỗi xã, phường và tổng số điểm của mỗi xã, phường làm căn cứ để phân bổ vốn ngân sách trung ương hỗ trợ cho ngân sách xã, phường, theo các công thức sau:

Gọi số điểm của tiêu chí phân bổ theo đối tượng xã của xã, phường thứ i là: Ai 

Gọi tổng số điểm tiêu chí phân bổ theo quy mô dân số của xã, phường thứ i là Bi.

Gọi tổng số điểm tiêu chí phân bổ theo quy mô diện tích của xã, phường thứ i là Ci.

Gọi tổng điểm của mỗi xã, phường thứ i là Xi: Xi = Ai + Bi + Ci 

Gọi tổng số điểm của n xã, phường nhận hỗ trợ ngân sách trung ương là Y:

b) Số vốn định mức cho một điểm phân bổ được tính theo công thức:

Gọi K là tổng số vốn ngân sách trung ương của Chương trình còn lại sau khi phân bổ cho ngân sách cấp tỉnh.

Gọi Z là số vốn định mức cho một điểm phân bổ vốn ngân sách trung ương, khi đó:

c) Tổng mức vốn ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình cho mỗi xã, phường được tính theo công thức sau:

Gọi Vi là số vốn ngân sách trung ương của Chương trình hỗ trợ cho ngân sách xã, phường của xã, phường thứ i:

Vi = Z x Xi

3. Định mức phân bổ vốn

a) Định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương tại địa phương: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg.

b) Đối với vốn đầu tư

- Tập trung đầu tư các dự án, công trình văn hóa, thiết chế văn hóa cấp tỉnh quan trọng, có sức lan tỏa, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chính trị của tỉnh; ưu tiên tu bổ, tôn tạo di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia trên địa bàn tỉnh.

- Đầu tư nâng cấp, sửa chữa các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở (Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã, Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, xóm, tổ dân phố…); điểm vui chơi, giải trí cho trẻ em; bảo tồn làng, bản gắn với phát triển du lịch cộng đồng, tạo sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số tại cơ sở.

c) Đối với vốn sự nghiệp: Hằng năm, căn cứ vào hướng dẫn thực hiện Chương trình, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án phân bổ cụ thể cho các cấp (tỉnh, xã), các ngành trình cấp có thẩm quyền quyết định để triển khai hiệu quả nguồn vốn được giao.

d) Tổng số vốn phân bổ cho cấp xã được xác định bằng tổng số vốn còn lại sau khi phân bổ cho cấp tỉnh.