Điều 3. Nội dung và mức hỗ trợ
1. Hỗ trợ tín dụng
Mức hỗ trợ tín dụng đầu tư trồng rừng gỗ lớn đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân trên đất trồng rừng sản xuất: Bằng mức chênh lệch lãi suất vay thương mại so với lãi suất vay tín dụng đầu tư của Nhà nước tại thời điểm vay, tính trên số vốn vay dư nợ thực tế tại thời điểm xem xét hỗ trợ trong tổng mức đầu tư trồng rừng theo kết quả thẩm định của cơ quan quản lý Nhà nước về Lâm nghiệp.
2. Đầu tư trồng rừng phòng hộ, đặc dụng đối với chủ rừng là tổ chức nhà nước, cơ quan quản lý Nhà nước (1 năm trồng và 05 năm chăm sóc)
a) Vùng đồi núi: 258 triệu đồng/01 ha.
b) Vùng ngập mặn: 273 triệu đồng/01 ha.
c) Vùng cát ven biển: 269 triệu đồng/01 ha.
3. Hỗ trợ đầu tư trồng rừng phòng hộ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn để mua cây giống, phân bón và nhân công trồng rừng (1 năm trồng và 05 năm chăm sóc)
a) Vùng đồi núi: 54 triệu đồng/01 ha.
b) Vùng ngập mặn: 73 triệu đồng/01 ha.
c) Vùng cát ven biển: 60 triệu đồng/01 ha.
4. Hỗ trợ cho địa phương chi phí thực hiện dự án hỗ trợ trồng rừng phòng hộ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn
a) Chi phí lập hồ sơ, thiết kế dự án: 3 triệu đồng/01 ha.
b) Chi phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu: 3,263% trong tổng mức hỗ trợ trồng rừng phòng hộ.