Điều 4. Định mức hỗ trợ
1. Hỗ trợ cho người sử dụng đất trồng lúa
a) Hỗ trợ giống lúa thuần, lúa lai chất lượng, lúa đặc sản để sản xuất (theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh). Mức hỗ trợ theo địa bàn như sau:
- Hỗ trợ một lần 100% chi phí về giống đối với các địa bàn đặc biệt khó khăn, biên giới, địa bàn bị ảnh hưởng của thiên tai, dịch hại, biến đổi khí hậu theo công bố của cấp có thẩm quyền.
- Hỗ trợ một lần 70% chi phí về giống đối với các địa bàn còn lại.
b) Hỗ trợ áp dụng quy trình sản xuất, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận: Mức hỗ trợ áp dụng theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 2 quy định nội dung chi, mức hỗ trợ hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh kèm theo Nghị quyết số 63/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là Nghị quyết 63/2022/NQ-HĐND).
c) Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn các giống lúa mới; hỗ trợ đào tạo tập huấn; hoạt động khuyến nông: Mức hỗ trợ áp dụng theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 2 quy định nội dung chi, mức hỗ trợ hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh kèm theo Nghị quyết số 63/2022/NQ-HĐND.
d) Hỗ trợ liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm lúa gạo: Mức hỗ trợ áp dụng theo Điều 1 Nghị quyết số 13/2019/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2. Cải tạo, nâng cao chất lượng đất trồng lúa: Hỗ trợ 100% chi phí mua vôi bột, chế phẩm sinh học cải tạo đất, phân bón hữu cơ sinh học, phân bón hữu cơ vi sinh theo dự án/phương án/dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Đánh giá tính chất lý, hóa học; xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng vùng đất chuyên trồng lúa theo định kỳ 5 năm/lần: Hỗ trợ 100% chi phí theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Sửa chữa, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn: Hỗ trợ 100% chi phí theo dự án/dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.