Điều 6. Lễ tang do cấp xã tổ chức
1. Chức danh được tổ chức Lễ tang:
a) Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ cấp xã đang công tác (không thuộc các đối tượng tại điểm e khoản 1 Điều 5); Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, Nghệ sĩ nhân dân, Nhà giáo nhân dân, Thầy thuốc nhân dân, Nghệ nhân nhân dân.
b) Lãnh đạo cấp huyện (trước đây) gồm: Bí thư, Phó Bí thư; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Ủy viên Ban Thường vụ; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Đảng viên được tặng Huy hiệu 60, 65, 70 năm tuổi Đảng.
c) Các chức danh quy định tại điểm c, điểm d, điểm e khoản 1 Điều 5 đã nghỉ hưu.
d) Đảng viên được tặng Huy hiệu 40, 45, 50, 55 năm tuổi Đảng (trừ trường hợp do cơ quan, đơn vị tổ chức lễ tang).
2. Ban Tổ chức Lễ tang:
Ban Tổ chức Lễ tang do Ban Thường vụ Đảng ủy cấp xã quyết định thành lập gồm: Đại diện Thường trực Đảng ủy cấp xã, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã, lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, các cơ quan, đơn vị có liên quan và đại diện gia đình. Trưởng Ban Tổ chức Lễ tang là đại diện Thường trực Đảng ủy cấp xã, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã, lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.
3. Đơn vị tham mưu tổ chức Lễ tang: Đảng ủy cấp xã
4. Tổ chức đoàn phúng viếng của cấp xã gồm đại diện Ban Thường vụ Đảng ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã, lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, lãnh đạo cơ quan, đơn vị có liên quan.
5. Mức chi hỗ trợ tổ chức Lễ tang:
a) Đối với người từ trần thuộc điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này mức chi là 5.000.000 đồng/lễ tang.
b) Đối với người từ trần thuộc điểm d khoản 1 Điều này mức chi là 3.000.000 đồng/lễ tang.