vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định cơ chế hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên — Nghị quyết 13/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2026/NQ-HĐND · 09/06/2026
Thái Nguyên Ban hành 06/09/2024 Hiệu lực 06/09/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 13/2024/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định cơ chế hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 13/2024/NQ-HĐND
09/06/202622/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 06/09/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13/2024/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định cơ chế hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 1 như sau:

"b) Huyện đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao."

2. Bổ sung khoản 6 và khoản 7 vào Điều 3 như sau:

"6. Hỗ trợ huyện trong năm đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao: 10.000 triệu đồng/huyện và 10.000 tấn xi măng/huyện.

7. Định mức phân bổ xi măng cho đối tượng các xã theo quy định tại Điều này là cơ sở để tỉnh phân bổ xi măng cho các huyện, thành phố. Hàng năm, các huyện, thành phố căn cứ vào nhu cầu sử dụng xi măng của từng xã xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới tại địa phương để thực hiện phân bổ xi măng cho phù hợp, đảm bảo đúng quy định hiện hành."