vanban.org

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng — Nghị quyết 13/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026
Phú Thọ Ban hành 11/12/2024 Hiệu lực 01/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 13/2024/NQ-HĐND Quy định chế độ hỗ trợ đối với công tác cai nghiện ma túy tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 13/2024/NQ-HĐND
01/01/202654/2025/NQ-HDNDSửa đổi Đang xem 01/01/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13/2024/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Nghị quyết này quy định về mức hỗ trợ quần áo đối với người cai nghiện bắt buộc chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trở về địa phương nơi cư trú; mức hỗ trợ cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập; trợ cấp đặc thù đối với viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở cai nghiện bắt buộc và nhân sự do cơ quan Công an, Y tế được điều động cử đến làm việc, hỗ trợ tại các cơ sở cai nghiện bắt buộc;

b) Nghị quyết này quy định chế độ hỗ trợ thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh; các chính sách, chế độ khác không nêu tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 26/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập; Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy; Thông tư số 62/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc, công tác cai nghiện ma túy tự nguyện gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.

2. Đối tượng áp dụng

a) Người cai nghiện bắt buộc chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trở về địa phương nơi cư trú;

b) Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập, thời gian cai nghiện từ đủ 06 tháng trở lên và có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;

c) Viên chức, người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng, điều động, biệt phái tại các cơ sở cai nghiện bắt buộc; nhân sự do cơ quan Công an, Y tế được điều động cử đến làm việc, hỗ trợ tại các cơ sở cai nghiện bắt buộc từ 06 tháng trở lên;

d) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.