vanban.org

Điều 1. Thống nhất quy định mức thu học phí từ năm học 2024 - 2025 trở đi đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau: — Nghị quyết 13/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2026 Thay thế: 51/2025/NQ-HĐND · 29/12/2025
Long An Ban hành 02/07/2024 Hiệu lực 01/08/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 51/2025/NQ-HĐND Quy định về mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh của các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Tây Ninh từ năm học 2025 - 2026 · 51/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 13/2024/NQ-HĐND Về quy định mức thu học phí từ năm học 2024-2025 trở đi đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Long An · 13/2024/NQ-HĐND
01/08/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND Về việc sửa đổi Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức thu học phí năm học 2023-2024 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Long An · 01/2024/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13/2024/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thống nhất quy định mức thu học phí từ năm học 2024 - 2025 trở đi đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau:

1. Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên chưa tự đảm bảo chi thường xuyên:

Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng

Cấp học Vùng thành thị
(phường thuộc thành phố, thị xã; thị trấn thuộc huyện)
Vùng nông thôn
(Các xã còn lại, trừ xã đặc biệt khó khăn)
1. Nhà trẻ: 123.000 72.000
2. Mẫu giáo bán trú:    
- Lớp mẫu giáo 3-4 tuổi 154.000 93.000
- Lớp mẫu giáo 4-5 tuổi 134.000 77.000
- Lớp mẫu giáo 5-6 tuổi 111.000 66.000
3. Mẫu giáo 2 buổi/ngày: 94.000 49.000
4. Trung học cơ sở: 72.000 38.000
5. Trung học phổ thông: 72.000 38.000
6. Giáo dục thường xuyên:    
- Cấp trung học cơ sở 72.000 38.000
- Cấp trung học phổ thông 72.000 38.000

2. Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên chưa tự đảm bảo chi thường xuyên tại các xã đặc biệt khó khăn: 34.000 đồng/tháng/học sinh.