vanban.org

Điều 4. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản — Nghị quyết 13/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/10/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 07/2025/NQ-HĐND · 22/09/2025
Cà Mau Ban hành 11/12/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 13/2024/NQ-HĐND Quy định thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công, phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách tỉnh để thực hiện mua sắm, trang thiết bị, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau · 13/2024/NQ-HĐND
06/10/202507/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13/2024/NQ-HĐND › Chương II › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thuê tài sản có giá trị hợp đồng từ 02 tỷ đồng trở lên tính cho cả thời gian thuê cho các cơ quan nhà nước cấp tỉnh.

2. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc quyết định thuê tài sản cụ thể:

a) Thủ trưởng các cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định thuê tài sản có giá trị hợp đồng dưới 02 tỷ đồng tính cho cả thời gian thuê, trong phạm vi dự toán được giao hàng năm. Trường hợp cơ quan nhà nước cấp tỉnh có đơn vị trực thuộc thì quyết định thuê tài sản có giá trị hợp đồng từ 200 triệu đồng đến dưới 02 tỷ đồng tính cho cả thời gian thuê, trong phạm vi dự toán được giao hàng năm tại các đơn vị trực thuộc.

b) Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định thuê tài sản có giá trị hợp đồng dưới 200 triệu đồng tính cho cả thời gian thuê, trong phạm vi dự toán được giao hàng năm.

3. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước thuộc cấp huyện, cấp xã quyết định thuê, tài sản công

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thuê tài sản có giá trị hợp đồng từ 200 triệu đồng trở lên tính cho cả thời gian thuê, từ nguồn ngân sách cấp huyện hoặc nguồn kinh phí được ủy quyền của cơ quan cấp trên.

b) Thủ trưởng các phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thuê tài sản có giá trị hợp đồng dưới 200 triệu đồng tính cho cả thời gian thuê trong phạm vi dự toán được giao hàng năm.

4. Việc thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước quy định tại Điều này không bao gồm thuê dịch vụ công nghệ thông tin và các dịch vụ khác phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước. Việc thuê dịch vụ công nghệ thông tin và các dịch vụ khác phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.