vanban.org

Điều 4. Chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cơ sở cai nghiện ma túy — Nghị quyết 13 /2023/NQ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/07/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Phước Ban hành 12/07/2023 Hiệu lực 24/07/2023 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 13 /2023/NQ-UBND Quy định chế độ hỗ trợ đối với công tác cai nghiện ma túy tại gia đình cộng đồng và cơ sở cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 13 /2023/NQ-UBND
24/07/2023Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 29/2020/NQ-HĐND Quy định mức đóng góp, chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập; tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 29/2020/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13 /2023/NQ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cơ sở cai nghiện ma túy

Người cai nghiện ma túy bắt buộc khi chấp hành xong quyết định trở về địa phương nơi cư trú được cấp tiền ăn khi đi đường, tiền tàu xe và 01 (một) bộ quần áo thường (nếu họ không có) theo quy định tại khoản 4 Điều 62 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy (sau đây gọi tắt là Nghị định số 116/2021/NĐ-CP), cụ thể:

- Tiền ăn: Mức hỗ trợ 70.000 đồng/người/ngày trong những ngày đi đường (tối đa không quá 03 ngày);

- Tiền tàu xe: Mức hỗ trợ theo giá phương tiện công cộng phổ thông;

- Cấp 01 (một) bộ quần áo: Mức chi theo chi phí thực tế và hóa đơn chứng từ hợp pháp.